TÌM HIỂU KỲ THI HSKK CAO CẤP VÀ CÁCH LÀM BÀI HIỆU QUẢ

HSKK là một trong những chứng từ quan trọng so với người học tiếng Trung. Đây là chứng từ biểu lộ năng lực khẩu ngữ tiếng Trung .
Chứng chỉ HSKK song hành cùng chứng từ HSK, sẽ giúp cho nhiều bạn xin được học bổng du học, hoặc tìm được việc làm vừa lòng .

Nhưng để chinh phục kỳ thi HSKK với điểm số cao, ngoài việc rèn luyện kiến thức, bạn còn cần phải hiểu rõ cấu trúc đề thi. Với chủ đề tìm hiểu kỳ thi HSKK, Trung tâm Tiếng Trung Thượng Hải sẽ cung cấp thông tin chi tiết cho bạn về cấu trúc đề thi HSKK được cập nhật mới nhất năm 2021 nhé!


1. Chứng chỉ tiếng Trung HSKK là gì?

HSKK là chứng chỉ tiếng Trung được viết tắt là 口语 (汉语水平口语考试 (Hanyu Shuiping Kouyu Kaoshi). Đây là bài thi đánh giá trình độ biểu đạt khẩu ngữ của  người học tiếng Trung Quốc được thi dưới hình thức thu âm.

2. Các cấp độ thi chứng chỉ HSKK

Chứng chỉ HSKK gồm 3 cấp độ sau:

  • Chứng chỉ HSKK sơ cấp: Dành cho những người học tiếng Trung đã nắm chắc được khoảng 200 từ vựng tiếng Trung thường ngày.

=> Người học hoàn toàn có thể nghe hiểu tiếng Trung, miêu tả thuận tiện những trường hợp thông dụng trong đời sống .

  • Chứng chỉ HSKK trung cấp: Dành cho những bạn đã học được khoảng 900 từ vựng tiếng Trung thông dụng.

=> Người học hoàn toàn có thể nghe hiểu và diễn đạt bằng tiếng Trung thuận tiện, từ từ sử dụng thành thạo như tiếng mẹ đẻ .

  • Chứng chỉ HSKK cao cấp: Dành cho những bạn đã học và sử dụng thành thạo được khoảng 3000 từ vựng trong cuộc sống hàng ngày.

=> Người học tự tin sử dụng tiếng Trung giao tiếp trong mọi trường hợp. Đồng thời có năng lực nghiên cứu và phân tích ngôn từ tốt, diễn đạt trôi chảy ..

3. Thời gian hiệu lực và cách tính điểm của chứng chỉ HSKK

  • Tương tự các chứng chỉ khác, chứng chỉ tiếng Trung HSKK cũng có hiệu lực 2 năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ. Vậy nên sau thời hạn 2 năm bạn cần thi lại để được cấp chứng chỉ mới.
  • Sau một tháng thi xong bạn sẽ nhận được kết quả thi HSKK. Để kiểm tra kết quả, bạn có thể đăng nhập mạng www.chinesetest.cn.
  • HSKK sơ cấp, HSKK trung cấp, HSKK cao cấp có điểm tuyệt đối là 100 điểm, điểm qua là 60 điểm.

4. Cấu trúc đề thi HSKK mới nhất

năm 2021

Việc nắm vững cấu trúc đề thi HSKK sẽ giúp bạn lên kế hoạch học và ôn tập hiệu suất cao trước khi bước vào kỳ thi chính thức .

HSK Sơ cấp

Gồm 3 phần với 27 câu hỏi .
Thời gian làm bài khoảng chừng 20 phút ( gồm có 7 phút chuẩn bị sẵn sàng )

  • Phần 1: Nghe và nhắc lại (15 câu – 4 phút)
  • Phần 2: Nghe và trả lời câu hỏi (10 câu – 3 phút)
  • Phần 3: Trả lời câu hỏi (2 câu – 3 phút)

HSKK Trung cấp

 Gồm 3 phần với 14 câu hỏi.
Thời gian làm bài khoảng chừng 23 phút ( gồm có 10 phút chuẩn bị sẵn sàng )

  • Phần 1: Nghe và nhắc lại (10 câu – 5 phút)
  • Phần 2: Nói theo tranh (2 câu – 4 phút)
  • Phần 3: Trả lời câu hỏi (2 câu – 4 phút)

HSKK Cao cấp

Gồm 3 phần với 6 câu hỏi
Thời gian làm bài khoảng chừng 25 phút ( gồm có 10 phút sẵn sàng chuẩn bị )

  • Phần 1: Nghe và nhắc lại (3 câu – 6 phút)
  • Phần 2: Đọc diễn cảm đoạn văn (1 câu – 2 phút)
  • Phần 3: Trả lời 2 câu hỏi (2 câu – 5 phút)


5. Hướng dẫn chi tiết kết cấu đề thi HSKK Trung cấp và cách làm được điểm cao

Đối với HSKK Trung cấp, lượng từ vựng sẽ khoảng chừng 900 từ, đa phần là đều là những từ phổ cập, thông dụng. Đối với những bạn đã đạt HSK 4 thì chỉ cần những bạn phát âm chuẩn, năng lực nghe phản xạ khá, nói trôi chảy 1 chút, và tập trung chuyên sâu niềm tin là qua bài thi .

Video hướng dẫn cách làm đề thi HSKK đạt điểm cao

Cấu trúc đề thi HSKK Cao Cấp

Gồm 3 phần như sau :

Phần 1: Câu 1-3: Nghe rồi nhắc lại

  • Tổng cộng có 3 đoạn văn ngắn, mỗi đoạn kéo dài khoảng 2 phút.
  • Máy sẽ đọc từng đoạn văn mẫu cho bạn nghe.
  • Sau khi hết đoạn đọc mẫu có tiếng “Ting” thì bạn sẽ bắt đầu nói lại nội dung đã nghe được.

Ví dụ câu 1 đề đọc là:

冬天过去了 , 春天来到了 , 由于气温变化等原因 , 人们经常会觉得身体很疲劳 , 想睡觉 , 这就是我们常说的 “ 春困 ” 。 “ 春困 ” 虽然不是病 , 但是也会影响人们的学习和工作 。 不过 , 如果饮食合适 , “ 春困 ” 是可以减轻或者消失的 。 比如说 , 常吃水果 、 蔬菜 , 喝果汁儿 , 少吃油多的食物 。

Dōngtiān guòqùle, chūntiān lái dàole, yóuyú qìwēn biànhuà děng yuányīn, rénmen jīngcháng huì juéde shēntǐ hěn píláo, xiǎng shuìjiào, zhè jiùshì wǒmen cháng shuō de “ chūnkùn ”. “ Chūnkùn ” suīrán bùshì bìng, dànshì yě huì yǐngxiǎng rénmen de xuéxí hé gōngzuò. Bùguò, rúguǒ yǐnshí héshì, “ chūnkùn ” shì kěyǐ jiǎnqīng huòzhě xiāoshī de. Bǐrú shuō, cháng chī shuǐguǒ, shūcài, hē guǒzhīr, shǎo chī yóu duō de shíwù .
Bạn không được nhìn text bên trên, chỉ được nghe âm thanh, do đó cần nghe kĩ và lặp lại cả câu đó một cách “ không thiếu + chuẩn phát âm ” .
Tiếp tục nghe và lặp lại những câu 2 và câu 3 .

Lưu ý:

  • Đợi kết thúc câu đọc mẫu có tiếng “Ting” bạn mới lặp lại. Nếu chưa có tiếng “Ting” mà bạn đọc luôn sẽ không được tính điểm.
  • Chú ý phát âm: cần TẬP TRUNG điều chỉnh giọng đúng chuẩn, đặc biệt các âm /sh/, /z/, /ch/, /zh/, /n/, /l/, /q/, /j/….
  • Mỗi đoạn văn kéo dài trong khoảng 2 phút, cho nên sẽ rất dài. Bạn hãy chuẩn bị sẵn tinh thần, tập trung nghe kỹ, ghi nhớ và ghi chép lại mọi thông tin để đảm bảo lặp lại chuẩn chỉnh nhất.
    Kết thúc phần 1 sẽ có tín hiệu cho bạn 10 phút sẵn sàng chuẩn bị phần 2 và phần 3 .
    Vì vậy, cần chia thời hạn hài hòa và hợp lý để chuẩn bị sẵn sàng tốt nhất .
    Hãy tận dụng 10 phút này thật hiệu suất cao ! ! !

Phần 2 : Câu 4 : Đọc lại đoạn văn


Bạn nhìn và đọc lại đoạn văn trong thời gian là 2 phút.

Phần này hầu hết kiểm tra năng lực phát âm chuẩn, đọc diễn cảm và nhận chữ hán .
Vì vậy nếu bạn thấy chỗ nào khó đọc, sợ bị sai thì trong khi chuẩn bị sẵn sàng hãy viết phiên âm ra giấy trước .
Hãy tập trung chuyên sâu và tránh ngắt ngứ khi đọc .
Ví dụ :

微笑是对生活的一种态度 , 跟贫富 、 地位 、 处境没有必然的联系 。 一个富翁可能整天烦恼忧愁 , 而一个穷人却可能心情舒畅 。 只有心里有阳光的人 , 才能感受到现实的阳光 , 如果连自己都苦着脸 , 那生活如何美好 ? 生活始终是一面镜子 , 当我们哭泣时 , 生活在哭泣 ; 当我们微笑是 , 生活也在微笑 。 微笑是对他人的尊重 , 同时也是对生活的尊重 。 微笑是有 “ 回报 ” 的 , 人际关系就像物理学上所说的力的平衡 , 你怎样对别人 , 别人就会怎样对你 , 你对别人的微笑越多 , 别人对你的微笑也会越多 。 微笑是朋友间最好的语言 , 一个自然流露的微笑 , 胜过千言万语 , 无论是初次见面 , 还是相识已久 , 微笑都能拉近人与人之间的距离 , 令彼此之间倍感温暖 。

( 2 分钟)


Phần 3: Câu 5-6: Trả lời câu hỏi

  • Phần 3 gồm hai câu hỏi, xoay quanh các vấn đề hàng ngày như sở thích, ước mơ, công việc, bạn bè, gia đình, hoặc nêu quan điểm về một vấn đề trong đời sống, xã hội…..
  • 2 câu hỏi này có thể sẽ khiến bạn phải vắt óc suy nghĩ xây dựng nội dung trình bày, bởi theo mình thấy nó khá là “Hóc”. Vì vậy cần có một sự ôn luyện và chuẩn bị chu đáo với nhiều chủ đề và tình huống giả định. Có như vậy thì lúc làm bài thi chính thức, bạn sẽ dễ dàng phản xạ ra hơn.
  • Một điều quan trọng là hãy trả lời đúng trọng tâm câu hỏi. Để đạt điểm cao hãy dẫn ra các thành ngữ phù hợp và dùng kết cấu hay nhé!
  • Sau khi hết 2 phút thời gian làm câu 4 sẽ có thông báo chuyển sang câu 5, nhớ đợi tiếng “Ting” bạn hãy nói nhé.

Mong rằng qua bài viết này sẽ giúp bạn nắm được cấu trúc đề thi HSKK, và có phương hướng sẵn sàng chuẩn bị tốt nhất cho việc học, thi chứng từ của mình .

Chúc bạn học tốt tiếng Trung!

Xem thêm

TỔNG HỢP TÀI LIỆU ÔN THI HSKK CAO CẤP

TÀI LIỆU ÔN THI HSK3

TÀI LIỆU ÔN THI HSK4

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.