Đề thi thử vào lớp 10 môn Tiếng Anh năm 2019 – 2020 sở Hà Nội có đáp án – Lần 1

Ngày đăng : 20/04/2021, 19 : 03

Question 34: Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the word in brackets. Losing weight is not so easy as putting on weight[r] (1)Đề thi thử theo mẫu SGD Hà Nội Choose the word which has the underlined part pronounced from the others. Question 1: A Watched B Stopped C Needed D Fixed Giải thích: Từ “need” kết thúc âm /d/ => đuôi -ed thêm vào phát âm thành âm /id/. Các từ “watch”, “stop”, “fix” kết thúc âm không rung /tʃ/, /p/,/s/ => đuôi -ed thêm vào phát âm thành âm không rung /t/. Question 2: A Family B Can C Graduate D Party Giải thích: Chữ a từ party phát âm /ɑː/, từ khác phát âm là /æ/ Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress. Question 3: A Destroy B Appear C Happen D Provide Giải thích: (2)– động từ “happen” có âm thứ chứa nguyên âm ngắn /ə/ => trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Question 4: A Weather B Public C Cartoon D Distance Giải thích: – “weather”, “public”, “distance” danh từ âm tiết => trọng âm rơi vào âm tiết thứ – danh từ “cartoon” có âm thứ chứa nguyên âm dài /uː/ => trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Choose the underlined part that needs correction in each of the following questions. Question 5 If I have many homework to do, I will not be able to attend the meeting A Many B To C Will not D Attend Giải thích: Vì “homework” danh từ không đếm => “many” phải đổi thành “much” Dịch: Nếu tơi có nhiều tập nhà phải làm, tham gia buổi gặp gỡ. Chủ điểm liên quan Question 6: Unfortunately, the catering committee can never agree between themselves A Unfortunately B The (3)Giải thích: Committee (n.): hội đồng – bao gồm nhiều người => Sửa “between” (giữa/trong 2 người) thành “among” nhiều người, nhiều đối tượng Dịch: Không may ủy ban hậu cần khó mà đạt đồng thuận chính họ. Question 7: John always arrives lately for his chemistry class even though he leaves his dormitory in plenty of time A Leaves B Lately C Always D In plenty of time Giải thích: Lately (adv.): gần late (adj./adv.): muộn => Sửa “lately” thành “late” Dịch: John ln đến lớp Hóa muộn anh rời khỏi ký túc xá sớm. Question 8: Everyone was exhausted and hungry, _ they sat down under the tree and had a snack A So B So that C Since D Because of Giải thích: so + clause: so that + clause: since + clause ~ because of + N/V-ing: Dịch: Mọi người kiệt sức đói, họ ngồi xuống gốc ăn nhẹ. Question 9: (4)A discovered B has discovered C was discovering D discovers Giải thích: Cuối câu có cụm trạng ngữ thời gian với “ago” => động từ chia khứ đơn Dịch: Christopher Columbus khám phá châu Mỹ 500 năm trước Question 10: How _ milk you want? A old B much C many D any Giải thích: Câu hỏi danh từ khơng đếm “milk” => Dùng cấu trúc: How much + N (không đếm được) ?: Bao nhiêu ? Dịch: Bạn muốn sữa? Question 11: The United States’ Library of Congress is one of the _ libraries in the world A larger B largest C larger than D large Giải thích: So sánh dùng để so sánh người (hoặc vật) với tất người (hoặc vật) trong nhóm Cấu trúc so sánh với tính từ ngắn: S + to be + the + adj + est + Noun/ Pronoun (5)Question 12: On the way to the office, he often stops _ a newspaper A to buy B buying C buy D having bought Giải thích: Dịch: Trên đường đến văn phòng, anh thường dừng lại để mua tờ báo stop to sth: dừng lại để làm việc stop doing sth: dừng việc làm lại Question 13: Let’s go to our country It looks beautiful spring A for B in C on D at Giải thích: Giới từ “in” dùng với khoảng thời gian dài như: mùa (spring, summer, autumm, winter), tháng, năm Dịch: Hãy đến nước Vào mùa xuân, đẹp Question 14: She wishes she _ a sister She has four brothers but no sisters! A have B has C had D will have Giải thích: (6)Dịch: Cơ ước có người chị gái Cơ có bốn anh trai nhưng khơng có chị gái Question 15 Jane _ for the telephone company, but now she has a job at the post office A used to working B used to work C is used to working D am used to work Giải thích: “used to” + V(inf.): => thói quen q khứ, khơng cịn nữa. Dịch: Jane làm việc cho công ty điện thoại, cô làm việc ở bưu điện. Question16: My sister has a very large _ of books A collect B collection C collector D collective Giải thích: Cấu trúc cụm danh từ số thường gặp: Mạo từ + tính từ + danh từ Từ cần điền đứng sau “a + adj” trước giới từ “of” => Ta cần danh từ a (large) collection of sth: sưu tập (lớn) Dịch: Chị tơi có sưu tập sách đồ sộ. Choose the correct response Question 17: “Mom, I’ve got the first rank in class this semester!” “ _.” A Well done! (7)D Let’s go! Giải thích: Dịch: – Mẹ ơi, đứng đầu lớp học kỳ – Con làm tốt lắm. Question 18: “Would you like to have dinner with me?” – “ _.” A Yes, I’d love to B Yes, it is C Yes, I hope so D Yes, so I Giải thích: Dịch: – Bạn có muốn ăn tối với tơi khơng? – Có chứ, tơi sẵn lịng. Question 19: Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined word Heavy rain makes driving on the road very difficult A hard B easy C interesting D simple Giải thích: Mưa lớn làm cho việc lái xe đường khó khăn hard (adj) ~ difficult (adj): khó khăn, vất vả Question 20: Choose an option to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) I just want to stay at home, watch television and take it easy A sleep (8)C relax D easy things Giải thích: Dịch: Tơi muốn nhà, xem tivi thư giãn take it easy (idm.): sống từ từ, thoải mái ~ relax (v): thư giãn Question 21: Choose an option to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) I’m so grateful to you for looking after my cat last week The word which is opposite in meaning to the underlined word is _ A pleased B pretty C welcome D thankless Giải thích: grateful (adj.): biết ơn >< thankless (adj.): vô ơn pleased (adj.): hài lòng pretty (adj.): đẹp welcome (adj.): hoan nghênh Dịch: Tôi biết ơn cậu chăm sóc mèo tuần trước. Question 22: Choose the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) The average cost of a new house has gone up by five percent to £276,500 A decreased B increased C depressed D relieved Giải thích: (9)go up: tăng lên >< decrease: giảm xuống Question 23: Choose the correct answer from the options below to complete the passage. Today, supermarkets are found in almost every large city in the world But the first supermarket (were, was, is, has been) opened only fifty years ago It was opened only fifty years ago It was opened in New York by a man named Michael Cullen A supermarket is different (from, with, of, in) other types of stores in several ways In supermarkets, goods are placed on open shelves The (assistants, managers, customers, sellers) choose what they want and take them to the checkout counter This means that fewer shop assistants are needed than in other stores The way products are displayed is another difference between supermarkets and many other types of stores; (by, of, in, for) example, in supermarkets, there is usually a display of small inexpensive items just in front of the checkout counter: candies, chocolates, magazines, cheap foods and so on Most customers going to a supermarket buy goods from a shopping list They know exactly what they need to buy They (make, go out, do, go) the shopping according to a plan. Giải thích: 1 Chủ ngữ “the first supermarket” thụ hưởng hành động “open” => động từ chia ở dạng bị động sau chủ ngữ số Trong câu có cụm “fifty years ago” => động từ chia khứ đơn: S + was/were + V(pp) 2 different from sb/sth: khác với 3 customer (n.): Khách hàng “The customers choose what they want and take them to the checkout counter.”: Khách hàng chọn họ muốn đưa đến quầy thanh toán 4 For example: ví dụ 5 the shopping: mua sắm Read the passage and choose the correct answer to each of the questions (10) Puberty doesn’t happen all at once — it comes in stages and takes many years You might have some signs of puberty at an early age, while other changes show up years later Bodies are unique, so puberty is different for each person Everyone goes through puberty at their own pace Puberty is a normal part of life But it’s still common to feel anxious, excited, and confused about it Knowing what to expect can make puberty changes seem less weird or stressful And talking to your parents or other adults you trust also helps After all, they’ve gone through puberty too So they probably understand how you feel, and have good advice Puberty can be a very confusing time in your life Therefore, finding activities that are fun and healthy can help you deal with stress and your feelings, and release extra energy Physical activity, writing, music, art, or talking with friends are great ways to express your emotions and feel good about yourself Question 24: What does the passage mainly discuss? A Becoming adult B Changes in body C Puberty D The difference between males and females at puberty Giải thích: Câu đầu đoạn: – Puberty is the time when you physically become an adult – Puberty doesn’t happen all at once. – Puberty is a normal part of life. – Puberty can be a very confusing time in your life. Question 25: When does puberty often begin? A At an early age B A different age C Between the age of eight and fourteen D When you are an adolescence (11)Câu đoạn 1: People usually start going through puberty between ages eight and fourteen. Question 26: What emotion(s) will one person experience during puberty time? A anxious, excited, and confused B anxious and confused C excited and confused D anxious, excited, happy and confused Giải thích: Câu đoạn 3: But it’s still common to feel anxious, excited, and confused about it. Question 27: Who can teenagers talk to when they are in their puberty time? A friends B adults C parents D parents or other adults Giải thích: Câu đoạn 3: And talking to your parents or other adults you trust also helps. Question 28: The word “pace” is closest in meaning to _ A style B speed C way D time Giải thích: Everyone goes through puberty at their own pace: Mọi người trải qua tuổi dậy thì với tốc độ riêng (12)Question 29: Rewrite the sentence so that it has a similar meaning to the original one I last ate raw fish when I was in Japan => I haven’t Đáp án: I haven’t eaten raw fish since I was in Japan. Giải thích: Câu gốc: Lần cuối tơi ăn cá sống tơi cịn Nhật ~ Tơi không ăn cá sống kể từ sau Nhật Câu viết lại sử dụng hồn thành mơ tả hành động bắt đầu q khứ và kéo dài đến thời điểm Cấu trúc: S + have/ has + V (pp) + since + thời gian Question 30: Rewrite the sentence so that it is closest in meaning to the given one They built a supermarket near the airport last year => A supermarket Đáp án: A supermarket was built near the airport last year. Giải thích: Câu gốc: Họ xây dựng siêu thị gần sân bay năm ngoái ~ Một siêu thị đã được xây dựng gần sân bay năm ngoái Chủ ngữ “A supermarket” thụ hưởng hành động “build” => câu viết thể bị động của quá khứ đơn Cấu trúc: S + be (pt) + V (pp) + Question 31: (13)=> Mary suggested Đáp án: – Mary suggested that we should go somewhere for a change – Mary suggested going somewhere for a change Giải thích: Cấu trúc với suggest: S1 + suggest + (that) + S2 + (should) + V (inf) + hoặc: S + suggest + V-ing + Dịch: “Tại khơng để thay đổi khơng khí nhỉ?” Mary nói ~ Mary đề nghị chúng tơi để thay đổi khơng khí Question 32: Complete the new sentence so that it has the same meaning as the first sentences I don’t have enough money I can’t buy my favorite book => If Đáp án: If I had enough money, I could buy my favorite book. Giải thích: Dịch: Tơi khơng có đủ tiền Tơi khơng thể mua sách u thích tơi ~ Nếu tơi có đủ tiền, tơi mua sách u thích Câu viết lại giả sử điều khơng có thực => Sử dụng câu điều kiện loại 2: diễn tả điều kiện khơng có thật Cấu trúc: If + S + V (pt), S + would/could/might + V (inf) Question 33: Complete the second sentence using the word given so that it has the same meaning to the first The man is very strong He can lift that heavy table (ENOUGH) Đáp án: (14)Giải thích: Cấu trúc: S + to be + adj + enough + (for sb) + to V (inf): đủ… để… Dịch: Người đàn ơng khỏe Anh ta nâng bàn nặng ~ Người đàn ơng đủ khỏe để nâng bàn nặng Question 34: Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the word in brackets Losing weight is not so easy as putting on weight (DIFFICULT) Đáp án: Losing weight is more difficult than putting on weight. Giải thích: Cấu trúc so sánh với tính từ dài: S + be + more + Adj + than + N/V-ing Câu gốc: Giảm cân không dễ dàng tăng cân => Giảm cân khó tăng cân Question 35: Complete the second sentence using the word given so that it has the same meaning to the first He tried hard He couldn’t set up a new world record (ALTHOUGH) Đáp án: Although he tried hard, he couldn’t set up a new world record He couldn’t set up a new world record although he tried hard Giải thích: although + clause: Dịch: Anh cố gắng Anh thiết lập kỷ lục giới mới => Mặc dù anh cố gắng hết sức, anh thiết lập kỷ lục thế giới Question 36: Combine two sentences into a new one using the given words in brackets Do not change the given words in any ways A man had put his arm through the window of a house and stolen some money The money was lying on a table inside (which) (15)

– Xem thêm –

Xem thêm: Đề thi thử vào lớp 10 môn Tiếng Anh năm 2019 – 2020 sở Hà Nội có đáp án – Lần 1 | Tiếng Anh, Đề thi vào lớp 10 – Ôn Luyện, Đề thi thử vào lớp 10 môn Tiếng Anh năm 2019 – 2020 sở Hà Nội có đáp án – Lần 1 | Tiếng Anh, Đề thi vào lớp 10 – Ôn Luyện

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *