Kỳ thi TOPIK – Wikipedia tiếng Việt

Logo kỳ thi năng lượng tiếng Hàn Topik

Kỳ thi TOPIK (viết tắt của Test of Proficiency in Korean, Hangul: 한국어능력시험, Hanja: 韓國語能力試驗) là kỳ thi năng lực tiếng Hàn, do Viện giáo dục quốc tế Quốc gia Hàn Quốc (국립국제교육원, National Institute for International Education, viết tắt: NIIED) tổ chức, dành cho đối tượng là những người mà tiếng Hàn Quốc không phải là tiếng mẹ đẻ. TOPIK là căn cứ để đánh giá trình độ tiếng Hàn khi đi xin việc, học tập hay xin học bổng du học tại Hàn Quốc.

Kỳ thi TOPIK thường được tổ chức triển khai 1 năm 6 lần vào những tháng 1, 4, 5, 6, 10 và 11. [ 1 ]

Kỳ thi TOPIK được tổ chức lần đầu năm 1997 và có 2274 người tham gia. Ban đầu, kỳ thi chỉ được tổ chức 1 lần mỗi năm. Đến năm 2006, số người tham gia thi tăng lên 34.048 người, năm 2012 là 151.166 người và cho đến nay, tổng số lượt người tham gia kỳ thi đã vượt hơn 1.000.000.[2]

Bài thi cũ[sửa|sửa mã nguồn]

Bài thi cũ trước đây được chia thành 4 phần : Từ vựng và ngữ pháp, Viết, Nghe, và Đọc. Bài thi có 2 phiên bản là Bài thi tiêu chuẩn ( standard ) được viết tắt là ( S ) – TOPIK và bài thi thương mại ( business ) viết tắt là ( B ) – TOPIK .Đối với S-TOPIK, có 3 trình độ ( levels ) thi là Bắt đầu ( beginner, 초급 ) gồm có Lever ( grades ) 1 và 2, Trung cấp ( intermediate, 중급 ) gồm có Lever 3 và 4 ; Cao cấp ( advanced, 고급 ) gồm có Lever 5 và 6. Thí sinh lựa chọn ĐK thi theo trình độ Bắt đầu, Trung cấp hoặc Cao cấp, sau đó tùy theo điểm số trung bình đạt được và điểm tối tiểu trong mỗi phần mà được xét công nhận đạt Lever 1 hoặc 2 ( so với trình độ mở màn ), Lever 3 hoặc 4 ( so với trình độ tầm trung ) và Lever 5 hoặc 6 ( so với trình độ hạng sang ) .Đối với B-TOPIK, mỗi phần được chấm theo thang điểm 100 và số điểm thi là tổng điểm 4 phần ( tối đa 400 điểm ) .

Bài thi mới[sửa|sửa mã nguồn]

Từ kỳ thi TOPIK thứ 35 ( tháng 7 năm năm trước ) trở đi, bài thi mới được vận dụng. Trong bài thi mới này, chỉ có 2 trình độ là TOPIK I và TOPIK II ( Thay vì 3 trình độ Bắt đầu, tầm trung và hạng sang như trước ). Trong đó TOPIK I chia thành 2 Lever ( 1 và 2 ) và chỉ thi 2 phần Đọc và Nghe ; TOPIK II chia thảnh 4 Lever ( 3, 4, 5 và 6 ) và có 3 phần thi là Đọc, Nghe và Viết .Bài thi mới vẫn bảo toàn 6 Lever từ 1 đến 6 tương ứng với Khung tham chiếu trình độ ngoại ngữ chung châu Âu CEFR ( từ A1 đến C2 ) .

Giá trị hiệu lực hiện hành và sử dụng tác dụng bài thi[sửa|sửa mã nguồn]

Chứng chỉ TOPIK có giá trị trong vòng 2 năm .Chứng chỉ TOPIK thường được dùng để :

  • Xin nhập học tại các trường đại học Hàn Quốc đối với sinh viên nước ngoài.
  • Xin visa để làm việc cho các công ty ở Hàn Quốc.
  • Xin công nhận giấy phép hành nghề trong nước cho người nước ngoài có trình độ bác sĩ y khoa.
  • Xin chứng nhận đạt chuẩn kiểm tra trình độ giảng dạy tiếng Hàn.
  • Xin thường trú.
  • Xin visa nhập cư theo diện kết hôn.

Các Lever thi, điểm đỗ và năng lượng[sửa|sửa mã nguồn]

Trình độ

Cấp độ

Khung CEFR

Điểm đỗ

Tiêu chí đánh giá

TOPIK I (thang điểm 200)

1

A1

Trên 80 điểm

Có thể thực hiện các cuộc hội thoại cơ bản liên quan đến kỹ năng sống hàng ngày, như tự giới thiệu, mua hàng, đặt món ăn, v.v..

Có thể tạo các câu đơn giản dựa trên khoảng 800 mục từ vựng cơ bản và có sự hiểu biết về ngữ pháp cơ bản.

2

A2

Trên 140 điểm

Có thể thực hiện các cuộc trò chuyện đơn giản liên quan đến các thói quen hàng ngày như gọi điện thoại và yêu cầu giúp đỡ, cũng như sử dụng các phương tiện công cộng trong cuộc sống hàng ngày. (Có thể sử dụng khoảng 1.500 đến 2.000 từ vựng và hiểu các chủ đề cá nhân và quen thuộc theo thứ tự nhất định, chẳng hạn như đoạn văn.)
Có thể sử dụng những những diễn đạt thông tục hoặc sang trọng và quý phái tùy theo trường hợp .

TOPIK II (thang điểm 300)

3

B1

Trên 120 điểm

Có thể thực hiện các chức năng ngôn ngữ cần thiết để sử dụng các cơ sở hạ tầng công cộng khác nhau và duy trì mối quan hệ xã hội, không gặp khó khăn đáng kể trong cuộc sống thường ngày.
Có thể diễn đạt hoặc hiểu những chủ đề xã hội quen thuộc với bản thân, cũng như những chủ đề chuyên biệt. Có thể hiểu và sử dụng ngôn từ viết và ngôn từ nói dựa trên những đặc thù cơ bản chuyên biệt của chúng .

4

B2

Trên 150 điểm

Có thể thực hiện các chức năng ngôn ngữ cần thiết để sử dụng các cơ sở hạ tầng công cộng khác nhau và duy trì mối quan hệ xã hội, ở một mức độ nào đó đáp ứng được một số công việc thông thường.
Có thể sử dụng những cơ sở công cộng khác nhau, tiếp xúc xã hội và thực thi 1 số ít mức độ việc làm thường thì. Có thể thuận tiện hiểu những phần trong những chương trình phát thanh truyền hình, báo chí truyền thông và những diễn đạt tương quan đến những chủ để xã hội và trừu tượng một cách tương đối đúng mực và lưu loát .Có thể hiểu những chủ đề xã hội và văn hóa truyền thống, dựa trên sự hiểu biết về văn hóa truyền thống Nước Hàn và những thành ngữ thường dùng .

5

C1

Trên 190 điểm

Có thể thực hiện các chức năng ngôn ngữ ở một mức độ nào đó đáp ứng được các công việc và nghiên cứu trong các lĩnh vực nghề nghiệp chuyên môn
Có thể hiểu và sử dụng những cách diễn đạt tương quan đến những góc nhìn ít quen thuộc như chính trị, kinh tế tài chính, xã hội và văn hóa truyền thống. Có thể sử dụng đúng cách những cách diễn đạt, tùy thuộc vào ngữ cảnh thông tục hay sang trọng và quý phái khi nói / viết .

6

C2

Trên 230 điểm

Có khả năng thực hiện các chức năng ngôn ngữ cần thiết cho các công việc và nghiên cứu trong các lĩnh vực nghề nghiệp chuyên môn một cách chuẩn xác và lưu loát.
Có thể hiểu và sử dụng những cách diễn đạt tương quan đến những góc nhìn ít quen thuộc như chính trị, kinh tế tài chính, xã hội và văn hóa truyền thống .Không gặp khó khăn vất vả khi triển khai những tính năng ngôn từ hoặc truyền đạt ý nghĩa mặc dầu mức độ thành thạo không trọn vẹn tương tự với một người bản ngữ có trình độ ĐH .

Cấu trúc bài thi[sửa|sửa mã nguồn]

Nghe (100 điểm)

Đọc (100 điểm)

Viết (100 điểm)

Tổng thời gian

TOPIK I (thang điểm 200)

30 câu/40 phút

40 câu/60 phút

100 phút

TOPIK II (thang điểm 300)

50 câu/60 phút

50 câu/70 phút

4 câu/50 phút

180 phút

Tổ chức thi[sửa|sửa mã nguồn]

Ngoài Hàn Quốc, TOPIK còn được tổ chức ở các quốc gia và vùng lãnh thổ sau: Argentina, Úc, Azerbaijan, Bangladesh, Belarus, Brazil, Bulgaria, Campuchia, Canada, Chile, Trung Quốc, Colombia, Cộng hòa Séc, Ai Cập, Pháp, Đức, Hungary, Ấn Độ, Indonesia, Iran, Ý, Nhật Bản, Kazakhstan, Kyrgyzstan, Malaysia, Mexico, Mông Cổ, New Zealand, Pakistan, Paraguay, Philippines, Ba Lan, Nga, Tây Ban Nha, Đài Loan, Tajikistan, Thổ Nhĩ Kỳ, UAE, Ukraine, Mỹ, Vương quốc Anh, Uzbekistan và Việt Nam.

Thời gian kiểm tra được chia thành ba múi giờ : Trung Quốc và những vương quốc cận biên ( Trung Quốc, Hồng Kông, Mông Cổ, Philippines, Đài Loan, Nước Singapore và Brunei ; có chung múi giờ UTC + 8 ), Nước Hàn và Nhật Bản ( có chung múi giờ UTC + 9 ) và những vương quốc khác ( theo giờ địa phương của mỗi quốc gia cụ thể ). [ 3 ]Lệ phí ĐK thi đổi khác theo từng vương quốc. Hiện nay tại Nước Ta, lệ phí cho TOPIK I là 250.000 đồng và TOPIK II là 350.000 đồng. Kết quả thường sẽ được công bố khoảng chừng 1 tháng sau ngày thi chính .

Các kỳ thi tương tự như[sửa|sửa mã nguồn]

Kỳ thi KLPT (viết tắt của Korean Language Proficiency Test, Hangul: 세계한국말인증시험) cũng là bài thi đánh giá năng lực tiếng Hàn dành cho người mà tiếng Hàn không phải là ngôn ngữ mẹ đẻ. Đây là bài thi được Tổ chức ngôn ngữ Hàn Quốc (Korean Language Society) tổ chức, và có thể thay thế cho bài thi TOPIK. Bài thi KLPT đánh giá năng lực thí sinh chú trọng nhiều vào kỹ năng giao tiếp thực tế cần thiết cho cuộc sống hằng ngày, nghề nghiệp và môi trường giáo dục tại Hàn Quốc.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.