111 TỤC NGỮ THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI TOPIK II

1. 가는 날이 장날 : ( ngày đi là ngày họp chợ ) Việc ngoài dự trù, ngoài kế hoạch2. 가는 말이 고와야 오는 말이 곱다 : ( Nói đi có đẹp thì lời nói đến mới đẹp ) Có qua có lại mới toại lòng nhau3. 가뭄에 콩 나듯 : ( đậu mọc giữa trời hạn hán ) Hiếm, rất ít

4. 가재는 게 편이다: (tôm cũng giống cua) Hoàn cảnh giống nhau

5. 가지 많은 나무 바람 잘 날 없다 : ( cây nhiều cành dễ lung lay trước gió ) Gia đình đông con luôn lo ngại khó khăn vất vả6. 간에 붙었다 쓸개에 붙었다 한다 : ( dính cả vào gan, vào mật ) Người thời cơ, nếu mang lại quyền lợi cho mình thì dù là bất kỳ ai cũng quan hệ7. 갈수록 태산 / 산넘어 산이다 : ( càng đi càng gặp thái sơn / núi lại vượt núi ) Ngày càng trở nên khó khăn vất vả8. 같은 값이면 다홍치마 : ( Nếu cùng một giá thì ai cũng chọn váy hồng / đỏ ) Nếu cũng vậy thì chọn cái tốt / đẹp9. 강 건너 불구경하듯 한다 : ( Băng qua sông như thể xem lửa ) Thái độ bàng quan, cứ như không10. 개구리 올챙이 적 생각 못한다 : ( Con ếch không nghĩ mình từng là nòng nọc ) Lúc huy hoàng vội quên thuở hàn vi11. 개천에서 용 난다 : ( con rồng từ suối bay lên ) Xuất hiện nhân vật xuất chúng từ mái ấm gia đình khốn khó12. 걷기도 전에 뛰려고 한다 : ( Muốn chạy trước khi đi ) Không biết lượng sức mình, cầm đèn chạy trước xe hơi13. 계란으로 바위치기 : Lấy trứng chọi đá14. 고래 싸움에 새우 등 터진다 : ( do cá voi đánh nhau nên tôm vỡ cả sống lưng ) Trâu bò đánh nhau ruồi muỗi chết15. 고양이한테 생선을 맡기다 : ( giao cá cho mèo ) Giao trứng cho ác16. 공든 탑이 무너지랴 : ( tòa tháp tốn công sức của con người kiến thiết xây dựng không lẽ sụp đổ sao ) điều vô lý ko thể xảy ra17. 구관이 명관이다 : ( quan cũ là minh quân ) Người làm lâu thì tốt hơn người mới, trăm hay ko bằng tay quen18. 구렁이 담 넘어가듯 하다 : ( con trăn như thể trườn qua bức tường ) giải quyết và xử lý việc không rõ ràng, nhân lúc người khác không biết, không trung thực .19. 구슬이 서 말이라도 꿰어야 보배 : ( Ngọc quý dù có 3 bao cũng phải xâu lại mới thành bảo vật ) Ngọc bất trát bất thành khí20. 굴러온 돌이 박힌 돌 뺀다 : ( Hòn đá lăn đến đánh bật hòn đá có sẵn ) Trường giang sóng sau xô sóng trước21. 금강산도 식후경 : ( Dù là núi vàng / kim cương cũng phải ngắm sau ăn ) Có thực mới vực được đạo22. 그림의 떡 : Bánh vẽ ; mơ điều ngoài tầm tay23. 기르던 개에게 다리 물렸다 : ( Bị cắn vào chân bởi con chó đã nuôi ) Nuôi ong tay áo24. 꼬리가 길면 잡힌다 : ( Nếu đuôi dài thì bị bắt ) Cái kim trong bọc lâu ngày cũng lòi ra25. 꿈보다 해몽이 좋다 : ( Giải mộng tốt hơn mơ ) có tài thuyết phục / mơ mộng hão huyền

26. 꿩보다 닭: (Lấy con gà thay con gà lôi) Khi không có cái phù hợp thì lấy cái gần giống/ méo mó có hơn ko

27. 궝 먹고 알 먹기 : Ăn chim trĩ và ăn luôn cả trứng, một công đôi việc28. 낫 놓고 기역자도 모른다 : ( Đặt cái liềm xuống thì không biết là chữ ㄱ ) chỉ người quá ngu dốt hoặc không biết chữ29. 나무에 오르라 하고 흔드는 격 : ( Bảo ai đó leo lên cây nhưng đứng dưới rung ) tâm địa xấu xa / gài bẫy người khác30. 남의 떡이 더 커 보인다 : ( Nhìn bánh tok khác to hơn ) Ghen ăn tức ở31. 남의 잔치에 감 놔라 배 놔라 한다 : ( đặt hồng / lê lên bàn tiệc của người khác ) Cứ thích chõ mũi vào việc người khác .32. 낮말은 새가 듣고 밤말은 쥐가 듣는다 : ( Lời nói ban ngày có chim nghe, lời nói đêm hôm có chuột nghe ) Tai vách mạch rừng33. 누울 자리 봐 가며 발 뻗어라 : ( Nhìn vào chỗ nằm để đi và duỗi chân ) Khi thao tác gì cũng phải xem xét, lên kế hoạch34. 누워서 떡 먹기 / 식은 줌 먹기 : ( Nằm rồi ăn bánh tok ) Ám chỉ một việc dễ làm35. 누워서 침 뱉기 : ( Nằm rồi nhổ nước bọt ) Gậy ông đập sống lưng ông36. 다 된 밥에 재 뿌리기 : ( Rắc tàn tro vào nồi cơm chín rồi ) tự nhiên làm hỏng việc đã tốt37. 닭 쫓던 개 지붕 쳐다본다 : ( Con chó đuổi con gà rồi nhìn chằm chằm mái nhà ) Một việc rất muốn làm nhưng lại thất bại / lực bất tòng tâm38. 도토리 키 재기 : ( Hạt dẻ còn so cao thấp ) Đã chẳng ra gì còn so với nhau39. 도둑을 맞으려면 개도 안 짖는다 : ( Bị trộm nhưng chó không sủa ) Họa vô đơn chí40. 도둑이 제 발 저리다 : ( Kẻ trộm thấy tê chân ) Người gây tội thì cảm thấy không an tâm / có tật giật mình. :41. 돌다리도 두들겨 보고 건너라 : ( Dù là cầu đá thì cũng gõ thử hãy bước qua ) Cẩn tắc vô áy náy42. 될성부른 나무는 떡잎부터 알아본다 : ( Cây tốt tươi thì hoàn toàn có thể phân biệt từ lúc lá mầm ) Người giỏi thì ngay từ nhỏ đã có điều khác người thường / Anh hùng xuất thiếu niên43. 등잔 밑이 어둡다 : ( Dưới chân đèn lại tối ) Không biết rõ việc xảy ra gần mình .44. 땅 짚고 헤엄치기 : ( Chống tay lên đất để bơi ) Việc quá thuận tiện .45. 떡 본 김에 제사 지낸다 : ( Nhân tiện thấy bánh tok thì làm lễ luôn ) Làm một cách gọn, đơn thuần nhân tiện thời cơ đến46. 떡 줄 사람은 생각도 않는데 김칫국부터 마신다 : ( người ta chưa cho bánh 떡 mà đã nghĩ đến uống canh Kim Chi ) Người ta chưa cho mà đã chờ đón để nhận

47. 똥 묻은 개가 겨 묻은 개 나무란다: (Con chó dính phân mắng con chó dính cám) Lỗi bản thân còn lớn hơn mà chê lỗi người khác / chê người chẳng nghĩ đến thân

48. 뛰는 놈 위에 나는 놈 있다 : ( trên kẻ nhảy còn có kẻ bay )49. 뚝배가 보다 장맛이다 : Tốt gỗ hơn tốt nước sơn50. 하룻강아지 범 무서운 줄 모른다 : Điếc không sợ súng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *