Làm đề thi TOPIK II 쓰기 Câu 53 (Chủ đề: 직업 선택의 기준)

Chào các bạn, trong bài viết này Blog sẽ cùng các bạn đọc và dịch một bài đáp án mẫu câu 53 Topik 쓰기 nhé. Nội dung bài viết gốc được ad lấy trong nội dung cuốn sách ôn thi viết topik có tên là 쓰기 100점 받자, sách này ôn luyện thi viết Topik rất hay có điều là sách hàn 100% nên không có tiếng Việt. À mà trên Blog đã có share file cuốn sách đó bạn nhé. Các bạn vào Tab #Sách ôn thi viết Topik tải nhé. Bài mẫu biểu đồ Câu 53 Topik 쓰기 hôm nay có chủ đề về 직업 선택의 기준 – Tiêu chuẩn(chí) lựa chọn nghề nghiệp.

Trước tiên tất cả chúng ta hãy xem đề bài như thế nào nhé .다음은 ‘직업 선택의 기준’에 대해서 남녀 대학생을 대상으로 실시한 설문 조사이다. 그래프를 보고, 조사 결과를 비교하여 200~300자로 쓰시오. 단, 글의 제목을 쓰지 마시오.(30점)

Từ vựng gợi ý

경제: Kinh tế기준: Tiêu chuẩn, tiêu chí부양(하다): Chu cấp, cấp dưỡng사회적: Tính xã hội선택(하다): Lựa chọn성취감: Cảm giác thành công소득: Thu nhập, cái thu nhập được안정성: Tính ổn định육아: Chăm con, nuôi dạy trẻ인식: Nhận thức적성: Năng khiếu, khả năng, phù hợp với tính cách출산: Sinh con중요시하다, 중요시하다: Coi trọng, xem trọng흥미: Hưng phấn, thú vị

3D업종

: Các ngành nghề độc hại[ 1 ]꿈: Mơ, ước mơ만족도: Mức độ hài lòng상담: Tư vấn, bàn bạc생계: Sinh kế자격: Chứng chỉ진로: Tiền đồ직업관: Quan điểm về nghề nghiệp천직: Thiên chức, công việc do trời định, ý là mặc nhiêm là trách nhiệm là việc phải làm고려하다: Cân nhắc, suy tính모색하다: Đào sâu, tìm tòi신중하다: Thận trọng유망하다: Triển vọng의식하다: Ý thức종사하다: Tận tụy tận tâm(trong công việc, nghề nghiệp)탐색하다: Dò xét, tìm hiểu장래: Tương lai

Đọc hiểu thông tin biểu đồ

[ + ] 남녀 대학생들을 대상으로 직업 선택의 기준에 대한 설문조사를 실시한 결과 적성이 1 위에 올랐으며, 안정성과 소득이 각각 2 위와 3 위로 그 뒤를 이었다 .Theo như hiệu quả khảo sát nhóm đối tượng người dùng nam nữ sinh viên cho thấy tiêu chuẩn lựa chọn việc làm tương thích với năng lượng tính cách đứng TOP 1 ( với 25,9 % ), tiếp đó là những tiêu chuẩn Tính bảo đảm an toàn, Thu nhập ở vị trí thứ 2,3 .[ + ] 남자 대학생들의 경우에는 2 위로 소득을 꼽아, 여자 대학생들에 비해 경제적인 면을 더 중시하고 있는 것으로 나타났다 .Với đối tượng người dùng sinh viên Nam tiêu chuẩn thứ hai họ đưa ra đó là Thu nhập so sánh điều này với nhóm sinh viên Nữ cho thấy họ chú trọng đến yếu tố kinh tế tài chính hơn .[ + ] 여자 대학생들은 장래에 출산과 육아 등을 고려해서인지 안정성이라는 기준을 2 위로 꼽았다 .Nhóm đối tượng người dùng sinh viên Nữ chọn tiêu chuẩn Tính không thay đổi xếp thứ hạng 2, chắc có lẽ rằng bời vì họ cân nhắn đến việc sinh con và chăm con trong tương lai .

Đán án mẫu tham khảo

남녀 대학생을 대상으로 직업 선택의 기준에 대해 설문 조사를 실시하였다. 조사 결과 25.9 % 의 응답자가 직업을 선택할 때 중요시하는 기준으로 적성을 꼽아 1 위에 올랐다 그밖에도 안정성과 소득, 흥미 등이 직업 선택의 조건으로 꼽혔다. 2 위부터는 남녀에서 차이가 있는데 남성은 ‘ 소득 ’ ( 22 % ) 을 2 위로 꼽아 경제적인 면 을 중시하고 있는 것으로 나타났다. 반면 여성은 ‘ 안정성 ’ ( 19 % ) 을 중요한 기준으로 꼽고 있었다. 이런 차이 는 남녀의 역할에 대한 인식에서 비롯된 것인데 남성에게는 가족 부양의 책임이, 여성에게는 출산이나 육아 의 책임이 요구되기 때문이다 .( Phần dịch đáp án mẫu chắc không cần vì Blog đã dịch phần sườn đọc hiểu và có từ vựng rồi. Hôm nào rảnh reup lại bài này thì mình sẽ bổ trợ phần dịch sau nha, viết dài viết dai lại không ai xem hết phí ㅋㅋ )

Một số chú thích và mở rộng

3D업종: Các ngành nghề độc hại[1]: Viết tắt của các ngành nghề có yếu tố Khó khăn 어려운 Difficult, Nguy hiểm 위험한 Dangerous, Bẩn thỉu 더러운 Dirty

눈을 낮추다 – Hạ thấp tiêu chuẩn, không đòi hỏi tiêu chuẩn gì đó cao.

적성을 살리다 – Nuôi dưỡng năng khiếu, năng lực được phát triển bồi dưỡng trong một môi trường nào đó phù hợp.

친구 따라 강남 간다 – Theo bạn đi kangnam, một câu tục ngữ ý nói làm một việc gì đó do bạn bè lôi kéo mặc dù không có muốn, không có khả năng hay tự tin nhưng do bạn bè rủ rê mà làm (mà đi).

* * * * * * * *

→ Các bạn xem tiếp các bài trong cùng Chuyên mục “Luyện viết TOPIK(Câu 53)” trên Blogkimchi. Nếu bạn thấy bài viết có ích hãy ủng hộ Blog bằng cách ấn Voite đánh giá bài viết này nhé các bạn.

4/5 – ( 5 nhìn nhận )Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn hữu :

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.