Các Thì Trong Tiếng Anh: 12 Thì Tiếng Anh Cơ Bản

12 thì cơ bản được chia theo 3 mốc thời gian: Hiện tại, Quá khứ và Tương lai. Anh ngữ Ms Hoa sẽ giúp bạn khái quát công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng Anh. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé!
Ngoài ra, các bạn sẽ được học thêm cấu trúc về thì ngoại lệ thứ 13 là thì tương lai gần có dự định nữa nhé!

bảng tóm tắt các thì trong tiếng anh

1. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (SIMPLE PRESENT)

1. Công thức thì hiện tại đơn

Công thức thì hiện tại đơn so với động từ thường

  • Khẳng định:S + V_S/ES + O
  • Phủ định: S+ DO/DOES + NOT + V(Infinitive) +O
  • Nghi vấn : DO / DOES + S + V ( Infinitive ) + O ?

 

Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ Tobe

  • Khẳng định: S+ AM/IS/ARE + (an/a/the) N(s)/ Adj
  • Phủ định: S + AM/IS/ARE + NOT + (an/a/the) N (s)/ Adj
  • Nghi vấn: AM/IS/ARE + S + (an/a/the) N (s)/ Adj

Ví dụ:

  • I am a student.
  • She is not beautiful.
  • Are you a student?

2. Cách sử dụng:

  • Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý. (E.g: The sun rises in the East and sets in the West.)
  • Diễn tả 1 thói quen, một hành động thường xảy ra ở hiện tại. (E.g:I get up early every morning.)
  • Nói lên khả năng của một người (E.g : He plays tennis very well.)

3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn:

  • Trong câu có xuất hiện từ sau: every (every day, every week, every month, …)
  • Các trạng từ tần suất xuất hiện trong thì hiện tại đơn:  Always, usually, often, sometimes, seldom, rarely, hardly, never.

Ví dụ:

  • I use the Internet just about every day.
  • I always miss you.

➨  Bạn xem chi tiết hơn về thì hiện tại đơn:  Thì hiện tại đơn (Simple Present) 

2. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (PRESENT CONTINUOUS)

THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (PRESENT CONTINUOUS)

1. Công thức

  • Khẳng định: S + is/ am/ are + V_ing + O ( E.g: They are studying English.)
  • Phủ định: S+ is/ am/ are + NOT + V_ing + O (E.g: I’m not cooking now.)
  • Nghi vấn: Is/ am/ are + S+ V_ing + O ( Is she watching T.V at the moment?)

2. Cách sử dụng

  • Diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói (E.g: The children are playing football now.)
  • Diễn tả hành động đang diễn ra nhưng không nhất thiết xảy ra tại thời điểm nói. (E.g: I am looking for a job)
  • Diễn tả 1 sự than phiền với hành động lặp đi lặp lại nhiều gây khó chịu, bực mình. Trong trường hợp này, câu thường có trạng từ tần suất “always”. (E.g : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember.)
  • Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước (E.g: I am flying to Thailand tomorrow.)

Lưu ý quan trọng cần biết:

Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức như : be, see, hear, feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like, want, glance, smell, love, hate, …

Ví dụ:

  • I am tired now.
  • He wants to go for a cinema at the moment.
  • Do you remember me?

3. Dấu hiệu nhận ra :

Trong câu có những từ : Now, right now, at present, at the moment ,
Trong các câu trước đó là một câu chỉ mệnh lệnh : Look !, Watch ! Be quite !, …

➨ Các bạn xem chi tiết về thì hiện tại tiếp diễn:  Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) 

Tham khảo các bài viết khác: 

3. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH – PRESENT PERFECT

1. Công thức

  • Khẳng định: S + have/ has + Past participle (V3) + O. (E.g: She has studied English for 2 years.)
  • Phủ định: S + have/ has + NOT+ Past participle (V3) + O. (E.g: I haven’t seen my close friend for a month.)
  • Nghi vấn: Have/ has +S+ Past participle (V3) + O? (E.g: Have you eaten dinner yet?)

2. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh:

  • Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không nói rõ thời điểm, có kết quả liên quan đến hiện tại:

Ví dụ: : My car has been stolen./ Chiếc xe của tôi đã bị lấy cắp.

  • Diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại :

Ví dụ: They’ve been married for nearly fifty years / Họ đã kết hôn được 50 năm rồi.

3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành:

Trong thì hiện tại hoàn thành thường có những từ sau: Already, yet, just, ever, never, since, for, recently, …

  • just, recently, lately: gần đây, vừa mới
  • ever: đã từng
  • already: rồi
  • for + khoảng thời gian (for a year, for a long time, …)
  • since + mốc/điểm thời gian(since 1992, since June, …)
  • yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
  • so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ

➨ Các bạn xem chi tiết hơn về thì hiện tại hoàn thành:  Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) 

4. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN – PRESENT PERFECT CONTINUOUS

1. Công thức:

  • Khẳng định: S has/have + been + V_ing + O (E.g: I have been looking you all day.)
  • Phủ định: S+ hasn’t/ haven’t+ been+ V-ing + O (E.g: She has not been studying English for 5 years.)
  • Nghi vấn: Has/have+ S+ been+ V-ing + O? (e.g: Has he been standing in the snow for more than 3 hours?)

2. Cách dùng:

Diễn tả một hành vi khởi đầu trong quá khứ diễn ra liên tục và lê dài đến hiện tại. Nhấn mạnh vào đặc thù “ liên tục ” của hành vi .

Ví dụ: He been standing in the snow for more than 3 hours./ Anh ấy đã đứng dưới trời tuyết hơn 3 tiếng rồi.

Phân biệt với thì hiện tại hoàn thành:

Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh vào kết quả còn thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào quá trình.

3. Cách nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

– Từ phân biệt : all day, all week, all month, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far .

Ví dụ: I am so tired. I have been searching for a new apartment all the morning.

>>> Xem đầy đủ:  Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continous) 

5. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (PAST SIMPLE)

QUÁ KHỨ ĐƠN (PAST SIMPLE)

1. Công thức

Với động từ thường :

  • (Khẳng định): S + V(past)+ O ( E.g: He worked as a policeman.)
  • (Phủ định): S + DID+ NOT + V (infinitive) + O ( She didn’t eat bread for the breakfast.)
  • (Nghi vấn): DID + S+ V (infinitive)+ O ? ( Did you call Zoey yesterday?)

Với động từ Tobe :

  • (Khẳng định): S + WAS/WERE + (an/a/the) + N(s)/ Adj
  • (Phủ định): S+ WAS/ WERE + NOT + (an/a/the) + N(s)/ Adj
  • (Nghi vấn): WAS/WERE + S+ (an/a/the) + N(s)/ Adj?

2. Cách dùng thì quá khứ đơn:

Diễn tả một hành vi đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ .

Ví dụ:

  • I went to the concert last week.
  • A few weeks ago, a woman called to report a robbery.

3. Dấu hiệu nhận biết:

Các từ thường xuất hiện trong thì quá khứ đơn: Yesterday ( hôm qua), last (night/ week/ month/ year), ago (cách đây), …

==>> Xem chi tiết kiến thức:  Thì quá khứ đơn và bài tập thực hành (Past Simple) 

6. THÌ QUÁ  KHỨ TIẾP DIỄN – PAST CONTINUOUS

thì quá khứ tiếp diễn

1. Công thức:

  • Khẳng định: S + was/were + V_ing + O (E.g: She was watching the news at 7 o’clock yesterday.)
  • Phủ định: S + wasn’t/weren’t+ V-ing + O (E.g: The weren’t watching the news at 7 o’clock yesterday.)
  • Nghi vấn: Was/Were + S+ V-ing + O? ( E.g: Were you watching the news at 7 o’clock yesterday?)

2. Cách dùng: 

  • Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ví dụ:  At 12 o’clock yesterday, we were having lunch. (Vào lúc 12h ngày hôm qua, chúng tôi đang ăn trưa.)

  • Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.

Ex:  He was chatting with his friend when his mother came into the room. (Cậu ta đang tán gẫu với bạn khi mẹ cậu ta vào phòng.)

3. Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu có những từ: While, when, as, at 10:00 (giờ) last night, …
Ví dụ:

  • It happened at five the afternoon while she was watching the news on TV.
  • He was doing his homework in his bedroom when the burglar came into the house.

==>> Bạn xem nhiều hơn về thi thì quá khứ tiếp diễn:  Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) 

7. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (PAST PERFECT)

quá khứ hoàn thành ms hoa toeic

1. Công thức

  • Khẳng định: S + had + V3/ED + O (Ex: They had gone to school before they went home.)
  • Phủ định: S + had+ not + V3/ED + O ( They hadn’t eaten breakfast before they went to school.)
  • Nghi vấn: Had +S + V3/ED + O ? (Had they eaten breakfast before they went to school?)

2. Cách dùng

Diễn tả một hành vi đã xảy ra, hoàn thành xong trước một hành vi khác trong quá khứ .
+ Khi hai hành vi cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành xong cho hành vi xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành vi xảy ra sau .
+ Khi thì quá khứ triển khai xong thường được dùng tích hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như : by ( có nghĩa như before ), before, after, when, till, untill, as soon as, no sooner … than
Ex : Yesterday, I went out after I had finished my homework. ( Hôm qua, tôi đi chơi sau khi tôi đã làm xong bài tập. )

3. Dấu hiệu nhận biết:

 Dấu hiện nhận biết thì quá khứ hoàn thành:

  • Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, …
  • Trong câu thường có các từ: before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past

Ví dụ:

  • The old tenant had vacated the property by the time we lookd at it. There was no furniture left inside
  • When I got up this morning, my father had already left.

>> Xem thêm: Thì quá khứ hoàn thành (past perfect) 

8. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN – PAST PERFECT CONTINUOUS

1. Công thức:

  • Khẳng định:She+ had + been + V_ing + O (Ex: I had been buying)
  • Phủ định: S+ hadn’t+ been+ V-ing + O ( Ex: I hadn’t been buying)
  • Nghi vấn: Had+S+been+V-ing + O? ( Ex: Had I been buying)

2. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  •  Diễn đạt một hành động xảy ra kéo dài trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

Ví dụ: I had been thinking about that before you mentioned it

  • Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ví dụ: We had been making chicken soup 2 hours before 10:00 last night, so when I came, the room was still hot and steamy.

3. Dấu hiệu nhận biết

  • Dấu hiệu nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after. 
  • Ex: Had you been waiting long before the taxi arrived?

>>> Xem thêm:  Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continous) 

9. THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (SIMPLE FUTURE)

1. Công thức:

  • Khẳng định:S + shall/will + V(infinitive) + O (Ex: We’ ll enjoy it)
  • Phủ định: S + shall/will + not + V(infinitive) + O (He won’t go to school.)
  • Nghi vấn: Shall/will+S + V(infinitive) + O ? (Will they have dinner together?)

Ví dụ : The prime minister will open the debate in parliament tomorrow .

2. Cách dùng:

  • Diễn tả dự định nhất thời xảy ra ngay tại lúc nói. (EX: Are you going to the beach? I will go with you – Bạn muốn đi biển không? Mình sẽ đi cùng bạn.)
  • Nói về một dự đoán dựa trên kinh nghiệm có được trong quá khứ. (EX: I think it’ll be extremely hot there – Tôi nghĩ rằng nó sẽ rất nóng đó)
  • Khi đưa ra ý kiến, đề nghị. (EX: Don’t worry, I’ll let everyone know – Đừng lo lắng, tôi sẽ cho tất cả mọi người biết

Lưu ý:

Thì tương lai đơn hoàn toàn có thể sử dụng để miêu tả cả hành vi có dự tính và không có dự tính từ trước. Tuy nhiên để phân biệt với thì tương lai gần có dự tính, thì tương lai đơn thường được dùng cho các hành vi mang tính bộc phát ngay tại thời gian nói chứ không có dự tính như thì tương lai gần. Ví dụ :
Mother : There is no sugar left. ( Hết đường mất rồi. )
Son : Ok, I will go to market and buy it for you. ( Con sẽ ra chợ mua cho mẹ. )

3. Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường có : tomorrow, Next day / Next week / next month / next year, in + thời hạn, probably, perhaps, …

==>> Xem chi tiết:  Thì tương lai đơn và bài tập thực hành (Simple Future) 

10. THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN (FUTURE CONTINUOUS)

1. Công thức:

  • Khẳng định : S + shall / will + be + V-ing + O
  • Phủ định : S + shall / will + not + be + V-ing + O
  • Nghi vấn : Shall / Will + S + be + V-ing + O ?

2. Cách dùng :

  • Dùng để nói về một hành vi xảy ra trong tương lai tại thời gian xác lập. ( EX : At 10 o’clock tomorrow, my friends and I will be going to the museum. )
  • Dùng nói về một hành vi đang xảy ra trong tương lai thì có hành vi khác xen vào. ( EX : When you come tomorrow, I will be watching my favorite TV show. )

3. Dấu hiệu:

Trong câu có các trạng từ chỉ thời hạn trong tương lai kèm theo thời gian xác lập :

  • at this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này ….
  • at + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc …..

Ví dụ :

  • At this time tomorrow I will be watching my favorite TV show. (Vào thời điểm này ngày mai, tôi đang xem chương trình TV yếu thích của mình.)
  • At 6 a.m tomorrow, I will be running in the park. (Vào 6h sáng mai, tôi đang chạy bộ trong công viên)

>> Xem thêm: Công thức thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous)

11. THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH (FUTURE PERFECT)

1. Công thức:

  • Khẳng định : S + shall / will + have + V3 / ED
  • Phủ định : S + shall / will + not + have + V3 / ED
  • Nghi vấn : Shall / Will + S + have + V3 / ED ?

2. Cách dùng :

  • Dùng để diễn đạt một hành vi hay vấn đề hoàn thành xong trước một thời gian trong tương lai .

Ví dụ: I will have finished my homework before 10 o’clock this evening. (Cho đến trước 10h tối nay tôi sẽ hoàn thành xong bài tập về nhà rồi.)

  • Dùng để miêu tả một hành vi hay vấn đề hoàn thành xong trước một hành vi hay vấn đề khác trong tương lai .

Ví dụ: I will have made the meal ready before the time you come tomorrow. (Ngày mai tôi đã chuẩn bị bữa ăn sẵn sàng trước khi bạn đến ngày mai.)

3. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành:

  • By + thời hạn tương lai ,
  • By the end of + thời hạn trong tương lai ,
  • Before + thời hạn tương lai
  • By the time …

Ví dụ:

  • By the end of this month I will have taken an English course. ( Cho tới cuối tháng này thì tôi đã tham gia một khóa học Tiếng Anh rồi. )
  • Ngan will have served on the Board of West Coast College for 20 years by the time she retires.

>>> Xem thêm: Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) 

12. TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN (FUTURE PERFECT CONTINUOUS)

1. Công thức 

  • Khẳng định : S + shall / will + have been + V-ing + O
  • Phủ định : S + shall / will + not + have + been + V-ing
  • Nghi vấn : Shall / Will + S + have been + V-ing + O ?

2. Cách dùng 

Các dùng thì tương lai hoàn thành xong tiếp nối : để miêu tả một hành vi xảy ra trong quá khứ tiếp nối liên tục đến một thời gian cho trước trong tương lai :

Ví dụ:

  • will have been studying English for 10 years by the end of next month.

  • By 2001, I will have been living in London for sixteen years .

3. Dấu hiệu:

For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai

Ví dụ:

  • for 10 years by the end of this year ( được 10 năm cho tới cuối năm nay )
  • for 2 days before the time my parents come back tomorrow. ( được 2 ngày trước lúc cha mẹ tôi quay về vào ngày mai ) .

>>> Xem đầy đủ:  Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continous) 

THÌ NGOẠI LỆ – THÌ TƯƠNG LAI GẦN (NEAR FUTURE)

1. Công thức:

S + is/ am/ are + going to + V(nguyên thể) ( Ex: We’re going to visit Ha Long bay next week)

S + is/ am/ are + not + going to + V(nguyên thể) (Ex: He’s not going to visit Ha Long bay next week.)

Is/ Am/ Are + S + going to + V(nguyên thể)? ( Ex: Are they going to visit Ha Long bay next week?)

2. Cách sử dụng:

  • Dùng để miêu tả một dự tính, kế hoạch trong tương lai .

Ví dụ: Join is going to get married this year. (Join dự định sẽ kết hôn trong năm nay.)

  • Dùng để diễn đạt một Dự kiến có địa thế căn cứ, có dẫn chứng đơn cử .

Ví dụ: Wel, we’re certainly goinhg to have a varied trip.

3. Dấu hiệu nhận biết 

Xuất hiện các từ : next ( month, year, .. ), 2 weeks later, … ,

>>> Xem thêm:  Thì tương lai gần (Near Future) 

BẢNG TÓM TẮT CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH

Với bảng tổng hợp các thì cơ bản dưới đây bạn sẽ dễ nhớ và vận dụng kiến thức hơn. Đồng thời bảng tổng hợp các thì cơ bản này sẽ cho bạn mẹo chia thì trong tiếng anh dễ dàng, để nhanh chóng vận dụng vào trong các bài thi nhé.

Các thì  tiếng Anh

Công thức

Cách dùng

Thì hiện tại đơn

( + ) S + V ( s / es ) .
( – ) S + do not / does not + V .
( ? ) Do / does / to be + S + V ?

Lưu ý: “To be” chia là am/ is/ are

Diễn tả thói quen ở hiện tại .
Diễn tả sở trường thích nghi, năng lượng của bản thân .
Diễn tả thực sự, chân lý không hề phủ nhận .
Diễn tả hành vi xảy ra theo lịch trình, thời hạn đã định sẵn .

Thì hiện tại tiếp diễn

( + ) S + is / am / are + Ving .
( – ) S + is / am / are not + Ving .
( ? ) Is / Am / Are + S + Ving ?
Diễn tả hành vi đang xảy ra tại thời gian nói .
Diễn tả hành vi xảy ra liên tục làm người khác không dễ chịu .
Diễn tả kế hoạch trong tương lai, có dự tính từ trước và được sẵn sàng chuẩn bị, lên kế hoạch rõ ràng .

Thì hiện tại hoàn thành

( + ) S + have / has + PII ( cột thứ 3 trong bảng động từ bất quy tắc ) .
( – ) S + haven’t / hasn’t + PII .
( ? ) Have / Has + S + PII … ?

  • Yes, I/ we/ they have.
  • No, I/ we/ they  haven’t.

Nhấn mạnh đến thưởng thức bản thân, đó là những thưởng thức lần đầu và có tác dụng đáng nhớ .
Diễn tả 1 vấn đề vừa mới xảy ra .
Diễn tả 1 vấn đề đã xảy ra trong quá khứ nhưng còn tín hiệu, tác dụng ở hiện tại .

Thì tương lai đơn

( + ) S + will / shall + V.
( – ) S + will / shall not + V .
( ? ) Will / Shall + S + V ?
Diễn tả hành vi sắp xảy ra trong tương lai không có dự tính trước .
Dùng trong các câu nhu yếu, ý kiến đề nghị và Dự kiến .

Thì tương lai tiếp diễn

( + ) S + will / shall + be + Ving .
( – ) S + will / shall not + be + Ving .
( ? ) Will / Shall + S + be + Ving ?
Diễn tả hành vi đang xảy ra tại thời gian xác lập trong tương lai .
Diễn tả nhiều hành vi xảy ra đồng thời trong tương lai .

Thì tương lai hoàn thành

( + ) S + will / shall + have + PII .
( – ) S will / shall not + have + PII .
( ? ) Will / Shall + S + have + PII ?
Diễn tả hành vi xảy ra trước 1 hành vi khác trong tương lai .
Diễn tả hành vi xảy ra trước 1 thời gian xác lập trong tương lai

Thì quá khứ đơn

( + ) S + V-ed + …
( – ) S + did + not + V.
( ? ) Did + S + V ?

Lưu ý: “To be” chia là was/ were.

Diễn tả hành vi đã xảy ra và chấm hết trọn vẹn trong quá khứ .
Diễn tả một chuỗi các hành vi liên tục xảy ra trong quá khứ .

Thì quá khứ tiếp diễn

( + ) S + was / were + V-ing .
( – ) S + was / were not + Ving .
( ? ) Was / Were + S + Ving … ?
Diễn tả hành vi đã đang xảy ra tại 1 thời gian xác lập trong quá khứ .
Diễn tả nhiều hành vi xảy ra đồng thời trong quá khứ ( đi với while ) .
Dùng để miêu tả hành vi xảy ra thì một hành vi khác xen vào. Hành động đang xảy ra dùng QKTD và hành vi xen vào dùng QKĐ .
Dùng để diễn đạt hành vi đang xảy ra thì một hành vi khác xen vào. Hành động đang xảy ra dùng QKTD và hành vi xen vào dùng QKĐ .

Thì quá khứ hoàn thành

( + ) S + had + PII .
( – ) S + had not + PII .
( ? ) Had + S + PII ?
Diễn tả hành vi xảy ra trước 1 hành vi khác trong quá khứ .
Hành động xảy ra trước 1 thời gian xác lập trong quá khứ .

Tất tần tật về 12 Thì Tiếng Anh cơ bản

Tất tần tật về 12 Thì Tiếng Anh cơ bản

BÀI TẬP TỔNG HỢP CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH

– Để củng cố kiến thức về thi tiếng Anh, sau khi học về lý thuyết các bạn nên làm bài tập để rèn luyện thật vững chắc. Bạn download bài tập về các thì trong tiếng anh (có đáp án): TẠI ĐÂY

Trên đây là toàn bộ các thì trong tiếng Anh – ngữ pháp tiếng Anh cơ bản san sẻ cho các bạn. Hi vọng giúp các bạn nắm và hiểu rõ về từng thì nhé ! Nếu có bất kỳ vướng mắc các bạn hãy để lại comment để được giải đáp nhé ! Chúc các bạn học tốt và chinh phục được tiếng Anh như mong ước nhé .
ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN NGAY

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.