Cách làm bài thi TOEIC Part 2: QUESTION & RESPONSE (Nghe và trả lời câu hỏi)

Hướng dẫn làm bài thi TOEIC listening Part 2 – Hỏi đáp. Đây là phần nghe thứ hai trong TOEIC Listening. Phần lớn các câu hỏi sẽ là dạng Wh-question (khoảng 50%), còn lại sẽ dành cho các loại câu hỏi còn lại. Hôm nay TOEIC24 sẽ hướng dẫn các bạn cách ôn luyện và làm  TOEIC Listening Part 2 tốt nhất.

Bạn nào chưa học TOEIC part 1, hoàn toàn có thể xem lại Phương pháp luyện TOEIC part 1 : TẠI ĐÂY

I. SƠ LƯỢC VỀ TOEIC PART 2

1. Cấu trúc bài thi TOEIC listening Part 2

TOEIC Listening Part 2 sẽ gồm 30 câu ( đề mới 25 câu ). Mỗi câu có 1 câu hỏi và 3 lựa chọn đáp án. Nhiệm vụ là phải chọn ra câu vấn đáp thích hợp với câu hỏi trong bài .

Trong part 2 câu hỏi và câu trả lời không in trong đề thi. Các bạn chỉ được nghe một câu hỏi và 3 lựa chọn trả lời cho từng câu hỏi sau đó chọn câu trả lời phù hợp với câu hỏi.

2. Cách phân bổ thời gian làm bài

Với TOEIC Part 2 gồm 30 câu hỏi, khi bước vào từng câu hỏi bạn sẽ :

✓ Bước 1: Nghe một câu hỏi hoặc một câu nói

✓ Bước 2: Nghe tiếp 3 câu trả lời / hồi đáp lại câu trên (tương ứng với 3 lựa chọn A, B, C)

✓ Bước 3: Chọn một câu hồi đáp phù hợp nhất cho câu hỏi

✓ Bước 4: Dùng 5s nghỉ giữa 2 câu để chuẩn bị cho câu tiếp theo

Bạn sẽ phải cố gắng nỗ lực nhớ cả câu hỏi lẫn 3 lựa chọn nên có trí nhớ thời gian ngắn tốt là 1 lợi thế. Câu nào bạn không nghe được nên bỏ lỡ để sẵn sàng chuẩn bị tốt cho câu tiếp theo .

3. Các dạng câu hỏi sẽ gặp

Trong bài thi TOEIC Listening Part 2 thường Open những dạng câu hỏi sau đây :

  • Wh-question (câu hỏi Wh): là dạng câu hỏi có “từ hỏi” như Where, When, Who, How, Why.

Ví dụ: Who has the copy of the report? (Ai đang có bản sao của báo cáo vậy?)

Where can I buy a new desk ? ( Tôi hoàn toàn có thể mua chiếc ghế mới ở đâu ? )

  • Yes/ No question (câu hỏi Yes/No): là dạng câu hỏi mà người nghe có thể trả lời Yes hoặc là No.

Ví dụ : Haven’t you had lunch ? ( Bạn chưa ăn trưa à ? )
No, I didn’t have time. ( Không, tôi không có thời hạn )

  • Tag question (câu hỏi đuôi): là dạng câu hỏi có đoạn đầu giống câu khẳng định nhưng cuối câu thì hỏi thêm “phải không?”.

Ví dụ : The report is hard to understand, isn’t it ? ( Báo cáo thật khó hiểu phải không ? )
Yes, ít’s very confusing. ( Đúng vậy, nó rất khó hiểu )

  • Suggestion/ request (gợi ý/ yêu cầu): là dạng câu hỏi gợi ý/yêu cầu làm một việc gì đó.

Ví dụ: Would you like to walk to the convention center? (Bạn có muốn đi bộ đến trung tâm hội nghị?)

Thats sounds like a great idea. ( Đó có vẻ như là một sáng tạo độc đáo tuyệt vời. )

  • Statement (câu trần thuật): là dạng câu đưa ra ý kiến, câu trả lời thường cũng đưa ra quan điểm: đồng tình/ phản đối hoặc trung lập

Ví dụ: The neighbors upstairs are so noisy. (Hàng xóm trên lầu thật ồn ào.)

Yes, they certainly are. ( Vâng, họ chắc như đinh như vậy )

  • Choice question (câu hỏi lựa chọn): là dạng câu hỏi thường có “or” xuất hiện.

Ví dụ: Would you like the table inside or outside? (Bạn muốn lấy cái bàn bên trong hay bên ngoài?)

I’ll take the table inside. ( Tôi sẽ lấy cái bàn bên trong )

Bạn sẽ thường xuyên gặp phải các dạng câu hỏi trên trong part 2, vậy nên hãy ôn luyện nghe TOEIC part 2 thật kĩ theo hướng dẫn của Cô Hoa nhé.

II. PHƯƠNG PHÁP LUYỆN NGHE TOEIC PART 2

1. Wh – question (Câu hỏi Wh)

a. Who

  • Dạng câu trả lời thường gặp

✓ Tên người (personal names): Mr. Smith, Ms. Nancy, ….

Ví dụ : Who is going to meet Mr. Continue at the airport ?

  1. He’s at the airport
  2. Mrs. Garcia will pick him up
  3. At ten o’clock

✓ Vị trí, chức vụ: manager (giám đốc), assistant (trợ lý), head of department (trưởng phòng), ….

Ví dụ : Hello. Uh. Who are you ?

  1. Fine, thank you
  2. The new secretary
  3. Downtown

✓ Tên công ty, phòng ban: Design-House Company, Sales department, ….

Ví dụ : Who was chosen as the new partner ?

  1. Living-Home Uptown, Inc
  2. I bet he can’t
  3. Yes, they said they would

 Đại từ nhân xưng: I, you, we, they, she, he, it

Ví dụ : Who should I contact to order office supplies ?

  1. We need copy paper
  2. Yes, he made the order
  3.  I will order them for you

 Dạng “I don’t know”: Các câu trả lời không xác định được đối tượng: It hasn’t been decided yet/ It’s a tough choice, …

  • Lời khuyên

➨ Loại trừ những câu vấn đáp có Yes / No
➨ Câu vấn đáp đúng thường là tên riêng : tên công ty, tên người, tên nghề nghiệp, chức vụ
➨ Thì của câu vấn đáp phải khớp với thì của câu hỏi. ( Đây là kiểu bẫy những bạn thường bỏ quên )
➨ Học từ vựng : chức vụ, vị trí ( mangager, director, assistant, … ), tên phòng ban ( marketing, IT, sales, … ), cấp bậc trong mái ấm gia đình ( father, mother, sister, … ), …
➨ Các câu vấn đáp thuộc dạng “ I don’t know ” thường đúng
➨ Phải nghe hết câu vấn đáp => chọn đáp án đúng

b. When

  • Các dạng trả lời thường gặp

✓ Mệnh đề chỉ thời gian/ thời điểm: when, not until, as soon as, before, after…

When should I turn on the air conditioner ?
– When it reaches 25 degrees .

✓ Giới từ + thời gian/ thời điểm: in 2019, on Monday, after Monday, …

  • in + thời điểm (tháng / năm): vào thời điểm (tháng / năm) (Ex: in July)
  • on + thời điểm (ngày / thứ): vào thời điểm (ngày / thứ) (Ex: on Monday)
  • at + thời điểm: vào thời điểm xác định (như giờ đồng hồ hoặc thời điểm cụ thể như giờ trưa) (Ex: at noon, at 10AM)
  • before + thời điểm: trước thời điểm (Ex: before 3PM)
  • after + thời điểm: sau thời điểm (Ex: after 3PM)
  • by + thời điểm: trước thời điểm (Ex: by next week)
  • in + khoảng thời gian: sau khoảng thời gian (Ex: in 2 years)
  • khoảng thời gian + ago: khoảng thời gian trước (Ex: 1 month ago)
  • between + khoảng thời gian: trong khoảng thời gian (Ex: between November and December)
  • during + khoảng thời gian: trong suốt khoảng thời gian (Ex: during my childhood)

Ví dụ : When will the conference start ?
In 5 minutes .

  • Lời khuyên

➨ Hỏi về mốc thời hạn thì câu vấn đáp thường có ” Giới từ hoặc mệnh đề chỉ thời hạn / thời gian .
➨ Thời gian của câu vấn đáp phải khớp với thì của câu hỏi ( hiện tại, quá khứ, tương lai )
➨ Bạn phải nắm rõ cấu trúc của giới từ + thời hạn / thời gian

c. Where

  • Các dạng trả lời thường gặp

✓ Giới từ + địa điểm: in my room, at the office…

  • In: + không gian, địa điểm: in the room, in the park
  • On + bề mặt: On the table, On the third floor, …
  • At + địa chỉ/ địa điểm cụ thể: At 135 Hill Street, at the meeting, …
  • Next to + N: Next to the man (kế bên người đàn ông)
  • Between A and B: Between the bookstore and drug store.

Ví dụ: Where was the company picnic held?
At the park next to the lake

✓ Chỉ đường/ địa điểm:  turn left, turn right, opposite the park

Ví dụ : Where is the entrance to the parking garage ?
– Go straight ahead .

✓ Bắt đầu bằng tên người/ vị trí chức vụ: Ms. Ha, the accountant…

Where can I find the customers ’ phone number ?
– The secretary should know .

  • Lời khuyên

➨ Hỏi về nơi chốn nên câu vấn đáp thường có Giới từ chỉ nơi chốn
➨ Bạn phải nắm rõ cấu trúc của giới từ + nơi chốn
➨ Nên tập trung chuyên sâu nghe kỹ cả câu hỏi và câu vấn đáp

d. Why

  • Các dạng trả lời thường gặp

✓ Bắt đầu bằng Because, Because of, Since, As + Lý do:

Ví dụ : Why were you so late this morning ?
– Because of the traffic jam .

✓ Không bắt đầu bằng Because, Since, As, …

Ví dụ : Why doesn’t the museum open today ?
– It’s Monday .

✓ Bắt đầu bằng To V

Ví dụ : Why did you go to England ?
– To study .

  • Lời khuyên

➨ Thường vấn đáp bằng “ because / because of / due to / owning to / as / since / thank to ”
➨ Tuy nhiên nhiều câu không có “ because ”, nghĩa vẫn ổn thì vẫn được chọn

 e. How

  • Các dạng trả lời thường gặp 

✓ How many/ How much: Trả lời về số lượng/ tiền

Ví dụ : 50 dollars, 3 chairs

✓ How + be + N: Hỏi về tính chất của N

✓  How can: Hỏi về cách thức => câu trả lời là lời hướng dẫn

Ví dụ : How can I find the bus stop ?
– Turn right. It’s in front of ACD school .

✓ How often: Hỏi về tần suất => câu trả lời về số lần/ độ thường xuyên

Ví dụ : Twice a week ( hai lần 1 tuần ), Always / often / sometimes / …

  • Lời khuyên

➨ Chú ý những từ để hỏi thường đi với How
➨ Cần phân biệt “ how long ” – khoảng chừng thời hạn với “ when ” – mốc thời hạn

2. Yes/ No question (Câu hỏi Yes/ No)

  • Các dạng trả lời thường gặp

✓ Bắt đầu bằng Yes/ No: 

Ví dụ : Have you introduced yourself to the new employee ?
– No, I’ve been busy today

✓ Không bắt đầu bằng Yes/ No: 

Ví dụ : Will you be checking your e-mail tomorrow ?
Actually, I’ll be on vacation .

  • Lời khuyên

➨ Một số từ hay gặp trong câu vấn đáp cần nhớ :
+ Sure / Of course ( Chắc chắn rồi )
+ Why not ? ( Sao không ? )
+ Yes / No

3. Choice question (Câu hỏi lựa chọn)

  • Các dạng trả lời thường gặp

✓ 1 trong 2 lựa chọn được đưa ra:

Ví dụ : Would you like some tea or some coffee ?
– Tea. Thanks !

✓ Không chọn cái nào mà đưa ra 1 cái khác: 

Ví dụ : Are you going out for dinner or staying in ?
– I’m going to order delivery .

  • Lời khuyên

➨ Câu hỏi thường có “ or ” để lựa chọn .
➨ Một số câu vấn đáp cố định và thắt chặt cho câu hỏi lựa chọn nên ghi nhớ :
+ Whichever / Either ( Cái nào cũng được. )
+ Neither ( Không cái nào hết. )
+ Prefer : thích cái nào hơn

4. Statement (Câu tường thuật)

  • Các dạng trả lời thường gặp

✓ Câu trả lời thường cũng đưa ra ý kiến của mình: đồng tình/ phản đối hoặc trung lập.

Ví dụ : I was very impressed with Zoey’s singing .
– Yes, she has a wonderful voice .

  • Lời khuyên

➨ Đưa ra trường hợp yên cầu người nghe phải có câu vấn đáp hài hòa và hợp lý
➨ Đưa ra câu đánh giá và nhận định => đưa ra quan điểm đống ý hoặc phản đối
➨ Câu vấn đáp càng lặp thì câu vấn đáp đó càng bẫy và dễ sai

5. Tag question (Câu hỏi đuôi)

  • Các dạng trả lời thường gặp

✓ Trả lời có Yes/No:

Ví dụ: You know her, don’t you?
– No, I don’t know.

✓ Trả lời gián tiếp không có Yes/No:

Ví dụ : You set up chairs in the conference room, didn’t you ?
– Yes, 200 seats in total

  • Lời khuyên

➨ Đây là dạng câu hỏi dễ nhất trong part 2. Bạn chỉ cần chọn đáp án có chứa Yes hay No trong câu vấn đáp .
➨ Một số từ hay gặp trong câu vấn đáp cần nhớ :
+ Sure / Of course ( Chắc chắn rồi. )
+ Why not ? ( Sao không ? )
+ Yes / No

6. Suggestion question (Câu gợi ý)

  • Các dạng trả lời thường gặp

✓ Trả lời có Yes/No:

Ví dụ: Would you like to drink coffee?
– No, thanks. I have to go now.

✓ Trả lời không có Yes/No:

Ví dụ: Would you like to walk to the convention center? (Bạn có muốn đi bộ đến trung tâm hội nghị?)

Thats sounds like a great idea. ( Đó có vẻ như là một ý tưởng sáng tạo tuyệt vời. )

  • Lời khuyên

➨ Đây là dạng câu hỏi gợi ý, hoàn toàn có thể khởi đầu bằng :
+ Why don’t you / we + V ( infi )
+ How about + V ( ing )
+ Let’s + v ( infi )

7. Các lưu ý khi luyện tập

  • Học và nhớ các dạng câu hỏi và câu trả lời tương ứng với từng loại câu hỏi.
  • Nghe kĩ câu hỏi ngay từ từ đầu tiên để xác định loại câu hỏi.
  • Nghe các đáp án và dùng phương pháp loại trừ để chọn ra đáp án đúng.
  • Đối với các bạn mới bắt đầu, phương pháp chép chính tả như mình chia sẻ ở part 1 vẫn có thể áp dụng một cách hiệu quả để tăng khả năng nghe chính xác từ.
  • Sau khi nghe, mở script ra và kiểm tra xem những câu nào mình sai, vì sao sai và ghi lại vào một cuốn sổ.
  • Ghi lại từ mới/ cấu trúc mới.

Một số câu trả lời 90% đúng trong mọi trường hợp:

  • I don’t know
  • I have no idea
  • I don’t have any clue
  • I haven’t heard of it
  • It hasn’t been decided yet
  • We are not quite sure yet
  • They didn’t say anything about it
  • Beats me
  • How would I know?

III. BÀI TẬP GIÚP LUYỆN NGHE TOEIC LISTENING PART 2

Các bạn vừa học xong cách làm hai dạng diễn đạt tranh thường gặp trong đề thi TOEIC Listening Part 1 .

Và việc bạn cần làm bây giờ là thử sức với các đề thi thử TOEIC (Full Test và Mini Test) theo format mới 2019 dưới đây nhé:

Bài tập thực hành part 1

Nguồn : anhngumshoa.com

Tổng hợp các kỹ năng làm bài thi TOEIC PART I, PART II, PART III, PART IV, PART V, PART VI, PART VII

Cách làm bài thi TOEIC part 1 : Mô tả tranh
Cách làm bài thi TOEIC part 2 : Hỏi đáp
Cách làm bài thi TOEIC part 3 : Hội thoại ngắn

Cách làm bài thi TOEIC part 4: Bài nói

Cách làm bài thi TOEIC part 5 : Hoàn thành câu
Cách làm bài thi TOEIC part 6 : Hoàn thành đoạn văn
Cách làm bài thi TOEIC Part 7 : Đọc Hiểu

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.