Hẹn gặp lại trong tiếng Trung

Bạn đã biết cách nói xin chào tiếng Trung, Hỏi thăm, Tạm biệt và Hẹn gặp lại trong tiếng Trung chưa? Chào hỏi là tình huống đầu tiên và cơ bản nhất khi học bất cứ một môn ngoại ngữ nào.

Trong bài học tiếng Trung cơ bản ngày hôm nay, luyenthingoaingu.com sẽ hướng dẫn các bạn những câu khẩu ngữ tiếng Trung về xin chào, hỏi thăm cơ bản trong tiếng Trung.
Hy vọng bài học nhỏ này sẽ giúp bạn áp dụng thông thạo và linh hoạt trong đời sống.

Phần 1: Chào hỏi tiếng Trung Quốc

Xin chào tiếng Trung thông thường

Xin chào: Nĭ hăo. 你好

Tạm biệt: Zàijiàn /Chai chen / 再见

Hẹn gặp lại: huí tóu jiàn / 回 头 见

Khi gặp nhau lần đầu hoàn toàn có thể chào một cách đơn thuần và thông dụng .
A + 好 (A là đại từ,danh từ chỉ người)

你 Nĭ好hăo

  • Nĭ hăo.

Chào anh ( chị, bạn).


Cách chào hỏi tiếng Trung theo buổi

  • 先生,早安!
  • Xiānsheng, zăo ān!
  • Xen sang, chảo an!

Chào ngài, buổi sáng vui vẻ!

  • 小姐,中午好!
  • Xiăojiĕ, zhōngwŭ hăo.
  • Xéo chỉa, Trung ú hảo.

Chào cô, chúc cô buổi trưa vui vẻ!

  • 老板,晚安!
  • Lăobăn, wăn an!
  • Láo bản, oản an!

Chào ông, chúc ngủ ngon!

Cách chào hỏi bằng tiếng Trung khi mới gặp lần đầu

  • 认识你,我很高兴。
  • Rènshinĭ, wŏhĕn gāoxìng.
  • Rận sư nỉ, ủa khẩn cao xinh.

Tôi rất vui mừng khi quen biết anh (chị).

  • 认识你,我也很高兴。
  • Rènshinĭ, wŏyĕ hĕn gāoxìng.
  • Rận sư nỉ, ủa giế khẩn cao xinh.

Quen biết anh tôi cũng rất vui

Một vài cách chào hỏi tiếng Trung thường dùng khác

Chào tạm biệt tiếng Trung

  • 再见。
  • Zàijiàn.
  • Chai chen

Tạm biệt.

  • 明天见。x.
  • Míngtiān jiàn.
  • Mính then chen.

Ngày mai gặp nhé

Nghĩa của từ 「 再 」 giống với trong tiếng Việt là “ Lại nữa “, từ 「 见 」 「 会 」 có nghĩa là “ Gặp ”, hai từ này ghép lại sẽ có nghĩa là “ Hẹn gặp lại lần nữa ” .
Ở miền Bắc từ 「 再会 」 đươc sử dụng nhiều .

Hẹn gặp lại tiếng Trung

  • Hẹn gặp lại: huí tóu jiàn / 回 头 见
  • Gặp lại sau: yīhuìr jiàn / 一会儿 见
  • Mai gặp lại: míngtiān jiàn / 明天 见

Phần 2: Cách hỏi thăm sức khỏe bằng tiếng Trung

  • A + 好吗?
  • A + hảo ma?
  • A + hăoma?

A+ có khỏe không?

Phần 3: Giải thích từ tiếng Trung cơ bản


ma
Ngữ khí từ đặt ở cuối câu trần thuật để cấu thành câu hỏi có nghĩa là “ Có phải không?”.


ne
Là từ đặt ở cuối câu dùng làm câu hỏi rút gọn ( khi không muốn nhắc lại câu hỏi).



Anh, em, mày, ông, bà… dùng để chỉ người nói chuyện với mình (xưng hô thường).


nín
Ngài, ông, bà. Dùng để nói chuyện với bậc trên, tỏ lòng kính trọng, xã giao ( xưng hô tôn kính).

hăo

Tốt, hay, giỏi, khỏe, được…



Tôi, tao, tớ, con, cháu… Dùng để xưng khi nói chuyện với người khác.



Anh ấy, chị ấy, bà ấy, nó… Dùng để chỉ người thứ ba.

我们
wŏ men
Chúng tôi, chúng ta, chúng em… Dùng để xưng hô đông người gồm cả mình trong đó.

咱们
zán men
Chúng tôi, chúng ta… Dùng để xưng hô phía mình và phía đối phương.

你们
nĭmen
Các anh, các chị, các bạn… Dùng để xưng hô đối tượng từ người thứ hai trở lên.

他们
tāmen
Các cô, các bạn ấy… Dùng để xưng hô đối tượng ngoài mình và đối tượng nói chuyện.

Ghi nhớ : Người Trung Quốc hay người Đài Loan đều gọi nhau bằng họ + đại từ ( anh, chị, ông, bà … ) hoặc gọi họ + chức vụ ( danh từ ) .
Ví dụ :

  • 李经理
  • Lĭ jīng lĭ.
  • Lỷ chinh lỉ.

Giám đốc Lý

Phần 4: Hội thoại tiếng Trung Cơ bản

Bài học hôm nay đến các bạn học được gì nhiều nào?. Cách nói xin chào, tạm biệt tiếng Trung, hỏi thăm sức khỏe trong tiếng Trung, từ vựng tiếng Trung cơ bản thật đơn giản phải không các bạn. Các bạn hãy cố gắng luyện tập chăm chỉ để nói được trôi chảy nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *