IELTS Speaking Part 1 Hobbies and Interests: Topics and Answers

IELTS Speaking Part 1 Hobbies and Interests là một trong các chủ đề phổ biến và thân thuộc trong IELTS Speaking. Do đó, trước khi thi, thí sinh cần chuẩn bị kỹ chủ đề này để có thể tự tin trả lời các câu hỏi của giám khảo. Trong bài viết này, tác giả sẽ tập trung giúp thí sinh đưa cách trả lời IELTS Speaking ở band 5 cho các câu hỏi chủ đề IELTS Speaking Part 1 Hobbies and Interests.

Các tiêu chí IELTS Speaking Part 1

Trong bài thi IELTS speaking, thí sinh sẽ được nhìn nhận theo 4 tiêu chuẩn trong IELTS Speaking Band Descriptors .

  • Fluency and coherence (sự trôi chảy và mạch lạc)
  • Lexical Resource (khả năng sử dụng từ vựng)
  • Grammatical range and accuracy (sự chính xác và đa dạng trong ngữ pháp)
  • Pronunciation (phát âm).

Tiêu chí chấm IELTS Speaking

Để đạt được band điểm 5, thí sinh cần phải thực thi được một số ít góc nhìn nhất định trong cả 4 tiêu chuẩn trên, đơn cử :

Fluency and coherence (sự trôi chảy và mạch lạc)

  • Fluency (sự trôi chảy): Ở Part 1, với những câu hỏi đơn giản, thí sinh có thể trả lời khá trôi chảy. Tuy nhiên, đối với các chủ đề không quen thuộc ở Part 1 và thí sinh có thể nói nhưng khá chậm vì phải cố gắng sử dụng đúng ngữ pháp và từ vựng, thường phải lặp đi lặp lại một số từ để tự sửa những lỗi của mình.
  • Coherence (mạch lạc): Thí sinh sử dụng hạn chế các từ và cụm từ liên kết hoặc sử dụng một cách không phù hợp. Khi trả lời, thí sinh trả lời được câu hỏi một cách trực tiếp. Thí sinh cũng có cố gắng mở rộng câu trả lời nhưng phần mở rộng khá thô sơ.

Lexical Resource (khả năng sử dụng từ vựng)

  • Thí sinh có đủ vốn từ vựng cho hầu hết các câu hỏi ở Part 1.
  • Thí sinh có cố gắng sử dụng từ mới nhưng bị mắc một số lỗi về việc chọn từ không phù hợp.
  • Thí sinh chỉ có thể sử dụng một số ít thành ngữ thông dụng.

Grammatical range and accuracy (sự chính xác và đa dạng trong ngữ pháp)

  • Thí sinh sử dụng tốt các ngữ pháp cơ bản nhưng khi dùng các ngữ pháp nâng cao, thí sinh bị mắc nhiều lỗi sai.
  • Thí sinh có cố gắng sử dụng câu phức nhiều lần trong bài thi. Tuy nhiên, khi sử dụng, thí sinh mắc nhiều lỗi sai.
  • Một số lỗi sai ngữ pháp tiêu biểu:
  • – Sự hoà hợp chủ từ và động từ chưa chính xác. Khi sử dụng thì hiện tại tiếp diễn, thí sinh không sử dụng động từ “to be”.
  • – Khi sử dụng thì quá khứ đơn, thí sinh nhiều lúc quên chia động từ cho phù hợp và sử dụng động từ ở hiện tại đơn.
  • – Thí sinh có cố gắng sử dụng thì hiện tại hoàn thành, câu bị động, câu tường thuật nhưng mắc nhiều lỗi sai.

Pronunciation (phát âm)

  • Thí sinh nói rõ ràng hầu hết thời gian nhưng có thể có 4-5 lần giám khảo không hiểu và cần yêu cầu thí sinh lặp lại những gì thí sinh vừa nói.
  • Thí sinh có khó khăn trong việc nhấn nhá một số từ và trong cả câu nói.

Hướng dẫn trả lời IELTS Speaking Part 1 Topic Hobbies and Interest

Câu trả lời cho IELTS Speaking Part 1 gồm hai phần, phần trực tiếp và phần mở rộng. Phần trực tiếp là câu trả lời trực tiếp cho câu hỏi, còn phần mở rộng là những thông tin bổ sung giúp giám khảo có thể đánh giá được năng lực tiếng Anh của thí sinh. Cụ thể với chủ đề IELTS Speaking Part 1 Hobbies and Interests, thí sinh cần chuẩn bị cho mình một số từ vựng theo chủ đề cũng như ngữ pháp nhất định.

Từ vựng IELTS Speaking Part 1 Hobbies and Interest

Từ vựng về các sở thích

Từ vựng sở thích

Dưới đây là list những sở trường thích nghi phổ cập. Thí sinh hoàn toàn có thể chọn ra một hoặc một vài từ vựng về chủ đề IELTS Speaking Part 1 Topic Hobbies and Interests để chuẩn bị sẵn sàng cho bài thi của mình .

  • Listen to music: Nghe nhạc
  • Watch TV: Xem tivi
  • Read books: Đọc sách
  • Hang out with friends: Đi chơi với bạn
  • Travel: Đi du lịch
  • Play sports: Chơi thể thao
  • Go for a walk: Đi dạo
  • Go shopping: Đi mua sắm
  • Surf the internet: Lướt net
  • Take photographs: Chụp ảnh
  • Go to gym/ workout: Tập thể hình
  • Sing: Hát
  • Dance: Nhảy
  • Play guitar/ piano: Chơi guitar/ piano

Từ vựng về việc thích ( like ) hoặc không thích ( dislike )

Từ vựng về việc thích (like) hoặc không thích (dislike)

Ngoài ra, để có đủ vốn từ cho chủ đề Hobbies and Interests thí sinh cũng cần phải biết cách để diễn tả việc thích hoặc không thích một hành động nào đó, ngoài việc dùng từ “like”. Bảng dưới sẽ cung cấp cho thí sinh một số từ vựng để diễn tả việc thích, không thích và lãnh cảm các hành động.

Từ diễn đạt thích (like)

  • Be keen on: quan tâm đến

Ví dụ : I am keen on drawing ( Tôi chăm sóc đến việc vẽ )

  • Be crazy about: phát cuồng vì

Ví dụ : I am crazy about computer games ( Tôi phát cuồng vì game show điện từ )

  • Have a great passion for

Ví dụ : I have a great passion for singing. ( Tôi có một niềm đam mê lớn với ca hát )

  • Be a big fan of

Ví dụ : I am a big fan of classical music ( Tôi là một fan hâm mộ lớn của âm nhạc cổ xưa )

  • Be an avid + N (chỉ người): là một người đam mê …

Ví dụ : I am an avid reader ( tôi là một người ham đọc sách )

Từ diễn đạt không thích (Dislike)

  • Is not my kind of thing: Không phải gu của tôi

Ví dụ : Reading is not my kind of thing ( Đọc sách không phải là gu của tôi )

  • Is not my cup of tea: Không phải gu của tôi

Ví dụ : Mountain climbing is not my cup of tea ( Leo núi không phải là gu của tôi )

  • Can’t stand: Không thể chịu được

Ví dụ : I can’t stand cooking ( Tôi không hề chịu được việc nấu ăn )

Indifference

  • Don’t mind: Không ngại

Ví dụ : I don’t mind doing housework ( Tôi không ngại thao tác nhà )

  • Can take it or leave it: Có cũng được, không có cũng được

Ví dụ : Going to the cinema ? I can take it or leave it. ( Đi xem phim ? Đi cũng được, không đi cũng được )

IELTS Speaking Part 1 Hobbies and Interests: Answers

Nếu như những từ vựng ở phần một giúp thí sinh hoàn toàn có thể vấn đáp “ phần trực tiếp ”, thì ở phần này, thí sinh sẽ được biết thêm về 1 số ít cách diễn đạt, từ vựng và cấu trúc để tương hỗ cho phần lan rộng ra câu vấn đáp của mình. Cụ thể, để lan rộng ra câu vấn đáp, thí sinh hoàn toàn có thể triển khai những cách sau : nói về tần suất, trình diễn quan điểm và cảm hứng cá thể, tạo thông tin tương phản về tương lai hoặc quá khứ, và đưa ra ví dụ .

Cách trả lời IELTS Speaking bằng cách nói về tần suất

Từ vựng về tần suất phổ biến

Một số từ vựng về tần suất thông dụng :

  • always (luôn luôn)
  • usually (thường xuyên)
  • often (thường thường)
  • sometimes (thỉnh thoảng)
  • rarely (hiếm khi)
  • never (không bao giờ)

Ngoài ra, để tăng sự phong phú trong từ vựng được sử dụng, thí sinh hoàn toàn có thể xem xét việc sử dụng những Idiom chỉ mức độ liên tục, ví dụ :

Idiom

Nghĩa

Ví dụ

On a daily basisHàng ngàyI play sports on a daily basis .( Tôi chơi thể thao hàng ngày )Nine times out of tenThường xuyênNine times out of ten, if I have không lấy phí time, I will go for a walk around my neighborhood .( Nếu rảnh rỗi, tôi liên tục đi dạo quanh thành phố nhà mình. )( Every ) once in a whileThỉnh thoảngMy family eats out once in a while .( Gia đình tôi lâu lâu đi ăn ở ngoài một lần )

Cách trả lời bằng cách trình bày lý do

Thí sinh hoàn toàn có thể trình diễn nguyên do của mình sau khi đưa ra câu vấn đáp trực tiếp. Điều này sẽ giúp giám khảo hiểu rõ sự lựa chọn câu vấn đáp của thí sinh hơn, cũng như làm cho câu vấn đáp thêm mê hoặc .Để trình diễn nguyên do, thí sinh hoàn toàn có thể sử dụng những cách sau :

  • Câu trả lời trực tiếp + BECAUSE/ AS/ SINCE + lý do theo cấu trúc (S+V)

Ví dụ : I love playing video games because it’s a good way for me to relax .( Tôi thích chơi game show điện tử vì đó là cách tốt để tôi thư giãn giải trí. )

  • Câu trả lời trực tiếp + BECAUSE OF/ DUE TO/ OWING TO + lý do là noun (danh từ)/ pronoun (đại từ)/ gerund phrase (v-ing)

Ví dụ : I don’t want to join outdoor activities due to the harsh weather .( Tôi không muốn tham gia những hoạt động giải trí ngoài trời do thời tiết khắc nghiệt .

  • Câu trả lời trực tiếp. THE REASON IS THAT + lý do theo cấu trúc (S+V)

Ví dụ : I love reading books. The reason is that it’s a good way to learn new things and relax .( Tôi thích đọc sách. Lý do là nó là một cách tốt để học những điều mới và thư giãn giải trí. )

 

  • Lý do theo cấu trúc (S+V) + SO + Câu trả lời trực tiếp.

Ví dụ : Reading books is a good way to relax so I usually read books in my không lấy phí time .( Đọc sách là một cách thư giãn giải trí tốt nên tôi thường đọc sách vào thời hạn rảnh. )

  • Lý do theo cấu trúc (S+V). AS A RESULT/ THEREFORE, + Câu trả lời trực tiếp.

Ví dụ : Reading books is a good way to relax. Therefore, I usually read books in my không lấy phí time .

(Đọc sách là một cách thư giãn tốt. Do đó, tôi thường đọc sách vào thời gian rảnh.)

Để lan rộng ra vốn từ vựng về quyền lợi của 1 số ít hành vi, thí sinh hoàn toàn có thể tìm hiểu thêm những từ vựng sau :

Từ vựng

Nghĩa

Ví dụ

Broaden my perspective on lifeMở rộng quan điểm của tôi về đời sốngI like travelling because it can help me to broaden my perspective on life .( Tôi thích đi du lịch vì nó hoàn toàn có thể giúp tôi lan rộng ra quan điểm về đời sống. )Draw many meaningful lessons for myselfRút ra nhiều bài học kinh nghiệm ý nghĩa cho bản thânI love watching that film because it allows me to draw many meaningful lessons for myself .( Tôi thích xem bộ phim đó vì nó giúp tôi rút ra nhiều bài học kinh nghiệm ý nghĩa cho bản thân. )Relax after a hard – working dayThư giãn sau ngày thao tác stressI usually listen to music in the evening because it can help me to relax after a hard – working day .( Tôi thường nghe nhạc vào buổi tối vì nó hoàn toàn có thể giúp tôi thư giãn giải trí sau cả ngày thao tác căng thẳng mệt mỏi. )Have a well-balanced lifeCó một đời sống cân đốiI am a big fan of yoga because it can help me to have a well-balanced life .( Tôi rất thích yoga vì nó hoàn toàn có thể giúp tôi có một đời sống cân đối. )Keep fit / be in shapeGiữ dángReading books is not my cup of tea. Instead, I prefer working out to help me be in shape. ( Đọc sách không phải là gu của tôi. Thay vào đó, tôithích tập thể dục hơn để giúp mình giữ dáng. )Trả lời bằng cách tạo thông tin tương phản

Cách trả lời IELTS Speaking bằng thông tin tương phản

Một trong những cách thông dụng để lan rộng ra câu vấn đáp là tạo thông tin tương phản với quá khứ hoặc hiện tại. Thí sinh hoàn toàn có thể sử dụng những từ như “ but ”, “ however ” để tạo sự tương phản. Cụ thể, thí sinh hoàn toàn có thể vận dụng những cấu trúc sau để tạo thông tin tương phản :

  • Currently, (trả lời trực tiếp về hiện tại). HOWEVER, (đưa ra sự tương phản ở quá khứ hoặc tương lai)
  • Currently, (trả lời trực tiếp về hiện tại) BUT (đưa ra sự tương phản ở quá khứ hoặc tương lai)

Ví dụ :

  • Tạo sự tương phản với quá khứ: Currently, I am a big fan of going swimming. However, in the past, I was really afraid of water and my brother had to spend a lot of time teaching me how to swim. (Hiện tại, tôi là một người rất thích đi bơi. Tuy nhiên, trước đây, tôi thực sự rất sợ nước và anh trai tôi đã phải mất rất nhiều thời gian để dạy tôi bơi.)
  • Tạo sự tương phản với tương lai: Currently, I am a big fan of going swimming but many public swimming pools are becoming more crowded so, in the future, I want to spend more time doing yoga. (Hiện tại, tôi là một người rất thích đi bơi nhiều bể bơi công cộng ngày càng đông nên trong thời gian tới, tôi muốn dành nhiều thời gian hơn để tập yoga.)

Trả lời bằng cách đưa ra ví dụ

Cách trả lời bằng ví dụ

Một cách phổ cập khác để lan rộng ra câu vấn đáp là đưa ra ví dụ để lý giải rõ hơn cho câu vấn đáp trực tiếp. Thí sinh hoàn toàn có thể đưa ra ví dụ bằng cách sử dụng cấu trúc :Câu vấn đáp trực tiếp. FOR EXAMPLE, …Ví dụ : In my không lấy phí time, I tend to do many things, depending on my mood. For example, when I’m in a good mood, I prefer hanging out with my friends. However, when I am unhappy, I would like to stay at home and listen to music on my own .( Khi rảnh rỗi, tôi thường làm nhiều việc, tùy theo tâm trạng của mình. Ví dụ, khi tâm trạng tốt, tôi thích đi chơi với bạn hữu. Tuy nhiên, khi tôi không vui, tôi muốn ở nhà và nghe nhạc một mình. )

Sample answer

Để đạt band điểm 5.5, thí sinh cần phải lan rộng ra thêm thông tin bên cạnh câu vấn đáp trực tiếp, dù phần lan rộng ra không cần quá dài ( 1 đến 2 câu ). Ở phần này, tác giả sẽ đưa ra 1 số ít câu hỏi và câu vấn đáp mẫu trong chủ đề hobbies and interests cho band điểm 5.5 .

Do you have any hobbies?

Definitely yes, my hobby is reading books. I really like reading books because it helps me to broaden my perspective on life .Chắc chắn là có, sở trường thích nghi của tôi là đọc sách. Tôi rất thích đọc sách vì nó giúp tôi lan rộng ra góc nhìn về đời sống .

  • Trong cách trả lời IELTS Speaking này, tác giả đã mở rộng bằng cách trình bày lý do là đọc sách giúp tác giả mở rộng góc nhìn về cuộc sống.

What do you like to do in your free time/spare time?

Nine times out of ten, if I have không lấy phí time, I will go for a walk around my neighborhood. However, in the past, I didn’t want to go out due to the hot weather .Nếu rảnh rỗi, tôi sẽ tiếp tục đi dạo quanh thành phố của mình. Tuy nhiên, trước đây, tôi không muốn ra ngoài do thời tiết quá nóng .

  • Trong cách trả lời IELTS Speaking này, tác giả đã mở rộng bằng cách tạo thông tin tương phản trong quá khứ.

What equipment do you need for it (your hobby)?

As mentioned before, I like reading books so I only need books and some light to readNhư đã nói trước đó, tôi thích đọc sách nên tôi chỉ cần sách và một chút ít ánh sáng để đọc .

  • Trong câu trả lời này, tác giả đề đã mở rộng câu trả lời của mình bằng cách trình bày lý do.

Do you like listening to music?

Yes, absolutely. In fact, I think everyone is a music lover. I listen to music on a daily basisPhải, chắc như đinh rồi. Thực ra, tôi nghĩ ai cũng là tình nhân âm nhạc. Tôi nghe nhạc hàng ngày .No, I don’t think so. Instead, I prefer reading books whenever I have không tính tiền time .Không, tôi không nghĩ vậy. Thay vào đó, tôi thích đọc sách hơn bất kỳ khi nào có thời hạn rảnh .

  • Trong cách trả lời IELTS Speaking này, tác giả đưa ra câu trả lời theo hai hướng: thích và không thích. Ở câu trả lời thích (câu trả lời 1), tác giả đã sử dụng cách mở rộng quan điểm cá nhân và nói về tần suất. Còn ở câu trả lời không thích (câu trả lời thứ hai), tác giả đã mở rộng bằng cách tạo thông tin tương phản – nói về một điều mình thích.

Is it important to have a hobby?

Yes, of course. From my point of view, having a hobby can help people to relax after hard-working time .Tất nhiên ! Theo quan điểm của tôi, việc có một sở trường thích nghi hoàn toàn có thể giúp mọi người thư giãn giải trí sau thời hạn thao tác stress .

  • Trong cách trả lời IELTS Speaking này, tác giả đã mở rộng bằng cách trình bày lý do, quan điểm của cá nhân

Is it harmful to spend too much time on a hobby?

Yes, I think so. For example, I am a student. If I spend much time going for a walk, I would not have enough time to finish my assignments at school.

Vâng tôi cũng nghĩ thế. Ví dụ, tôi là một sinh viên. Nếu tôi dành nhiều thời hạn để đi dạo, tôi sẽ không có đủ thời hạn để triển khai xong bài tập ở trường .

  • Trong cách trả lời IELTS Speaking này, tác giả đã mở rộng bằng cách đưa ví dụ của bản thân.

Tổng kết

Qua bài viết này, tác giả hy vọng người học ở mức dưới 5.5 có thể trang bị cho mình những kiến thức cần thiết về cách trả lời IELTS Speaking Part 1 Hobbies and Interests. Từ đó, người học có thể có một sự chuẩn bị kỹ lưỡng nhất cho kỳ thi IELTS, đặc biệt phần thi IELTS Speaking part 1 để có thể đạt được mức 5.5 mà mình mong muốn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.