Từ vựng và ngữ pháp bài 22- Học hiểu cùng Vinanippon

Ở bài 8, những bạn đã được học tính từ bổ nghĩa cho danh từ và cách sử dụng chúng như thế nào … Bài Từ vựng và ngữ pháp bài 22 ngày hôm nay cũng là bổ nghĩa cho danh từ nhưng được sử dụng bằng mệnh đề bổ nghĩa. Trước tiên cùng học qua từ vựng nhé !

I. Từ vựng

STT
Từ vựng
Kanji
Nghĩa

1
きます「シャツを~」
着ます
mặc (áo sơ mi,..)

2
はきます「くつを~」
履きま
mang (giày,…)

3
かぶります「ぼうしを~」

đội (nón,…)

4
かけます「めがねを~」

đeo (kính,…)

5
うまれます
生まれます
sinh ra

6
コートー

áo khoác

7
スーツ

com-lê

8
セーター

áo len

9
ぼうし
帽子
nón, mũ

10
めがね
眼鏡
kính

11
よく

thường

12
おめでとうございます

Chúc mừng

13
こちら

cái này (cách nói lịch sử của “これ”)

14
やちん
家賃
tiền nhà

15
うーん。
会社員
để tôi xem/ừ/thế nào nhỉ

16
ダイニングキッチン

bếp kèm phòng ăn

17
わしつ

phòng ăn kiểu Nhật

18
おしいれ
押し入れ
chỗ để chăn gối trong ăn phòng kiểu Nhật

19
ふとん
布団
chăn,đệm

20
アパート

nhà chung cư

21
パリ

Pa-ri

22
ばんりのちょうじょう
万里の長城
Vạn lý trường thành

23
よかかいはつセンター
余暇開発センター
Trung tâm phát triển hoat động giải trí cho người dân

24
レジャーはくしょ
レジャー白書
sách trắng về sử dụng thời gian rảnh rỗi

II. Ngữ pháp

Các danh từ đóng vai trò là các yếu tố khác nhau trong câu có thể được chọn ra và bổ nghĩa bằng chính động từ của câu đó tạo ra định ngữ.
– Khi các danh từ được bổ nghĩa thì các trợ từ を, で, に ở câu gốc sẽ không cần nữa.
– Định ngữ (danh từ được bổ nghĩa bằng câu động từ) có thể ở nhiều vị trí trong câu, đóng vai trò nhiều thành phần của câu (như 1 danh từ bình thường).

1. N1 は Mệnh đề bổ nghĩa cho N2 です

Ví dụ phân tích:
+これは写真です
(Đây là tấm ảnh).
+兄は撮りました
(Anh tôi đã chụp).

Khi 2 câu đơn trên được nối bằng mệnh đề quan hệ:
これは兄が撮った写真です
(Đây là bức ảnh anh tôi đã chụp).

Phân tích ví dụ trên sẽ thấy
これ=N1
兄が撮った(あにがとった)= Mệnh đề bổ nghĩa cho N2
写真(しゃしん)= N2

Ví dụ khác:
これは父が作ったケーキです
Đây là cái bánh ngọt do ba tôi làm.

これは母にもらったお金です
Đây là tiền tôi nhận được từ mẹ.

2. Mệnh đề bổ nghĩa cho N1 は N2 です

Ví dụ phân tích:
私は Hanoiで 生まれました.

(Tôi được sinh ra ở Hà Nội)
Câu trên được chuyển sang mệnh đề quan hệ sẽ thành:
私が生まれたところは Hanoiです.
(Nơi tôi sinh ra là Hà Nội)

Phân tích câu trên thì
生まれた= Mệnh đề bổ nghĩa cho N1
ところ=N1
Hanoi= N2

Ví dụ khác:
めがねをかけている人は Lan さんです。
Người đang đeo kính là chị Lan

おんがくをきいている人はミンさんです。:
Người mà đang nghe nhạc là anh Minh

3. Mệnh đề bổ nghĩa N を V

** Đây chỉ đơn giản là phần mở rộng của ngữ pháp đầu tiên.Ví dụ
ほーちみんでとったしゃしんをみせてください.
Hãy cho tôi xem ảnh đã chụp ở Hồ Chí Minh.

ぱーてぃーできるふくをみせてください.
Hãy cho tôi xem cai áo đã mặc ở bữa tiệc

4. Mệnh đề bổ nghĩa N が Aい、Aな、欲しい(ほしい)です

Đây cũng là phần mở rộng của cấu trúc số 1 giống như số 3 vậy. Khi một câu văn được dùng là định ngữ cho danh từ thì chủ thể của hành động, danh từ, tính từ ở mệnh đề định ngữ được biểu thị bằng trợ từ が chứ không phải là は.

Ví dụ:
ちちがつくったけーきがおいしいです.
Cái bánh do bố tôi làm thì ngon

ははにもらった 黒いくつがすきです.
Tôi thích đôi giày màu đen nhận được từ mẹ tôi.

わたしはおおきいいえがほしいです.
Tôi muốn có nhà to.

5. V(る) + じかん / ようじ / やくそく

– Khi muốn nói về thời hạn làm một việc gì đó, ta dùng động từ thể từ điển đặt trước [ じかん ]

Ví dụ :
わたしはあさごはんをたべるじかんがありません
Tôi không có thời gian ăn sáng

– Khi muốn bộc lộ nội dung của về một việc bận hay công chuyện, .. ta dùng động từ thể từ điển đặt trước [ ようじ ] và [ やくそく ]

Ví dụ :
ともだちとえいがをみるやくそくがあります。
Tôi có hẹn đi xem phim với bạn
きのうはしやくしょへいくようじがありました。
Hôm qua tôi có công việc phải lên Văn phòng hành chính thành phố

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.