Cách Phát Âm Tiếng Nhật Chính Xác Nhất

Chào mừng các bạn đến với phân mục kinh nghiệm tay nghề học từ vựng tiếng Nhật của ​ Luyenthingoaingu.com. Chủ đề của thời điểm ngày hôm nay sẽ là các cách để bạn phát âm được tiếng Nhật một cách đúng chuẩn nhất, các bạn hãy cùng đón đọc nhé !

Nguyên tắc cơ bản để phát âm tiếng Nhật chính xác

Muốn học tiếng Nhật một cách tổng lực cũng như hoàn toàn có thể tiếp xúc và sử dụng tiếng Nhật một cách hiệu suất cao, bắt buộc tất cả chúng ta phải nói tiếng Nhật thật chuẩn. Người Nước Ta thường quá coi trọng việc học cấu trúc và từ vựng tiếng Nhật mà xem nhẹ việc luyện phát âm, điều đó khiến tất cả chúng ta gặp khó khăn vất vả khi phải tiếp xúc với những người nói tiếng Nhật Cách phát âm tiếng Nhật chính xác nhất

Do đó, tôi cho rằng, hãy học cách phát âm chuẩn ngay từ đầu để tránh cách phát âm sai trở thành thói quen, khi cách phát âm đã trở thành thói quen, rất khó để tất cả chúng ta sửa sai

Để có cách đọc tiếng Nhật chuẩn thì trước hết chúng ta phải hiểu được cốt lõi và cấu hình tạo nên các âm trong tiếng Nhật thông qua vòm miệng như thế nào. Khác với một số ngôn ngữ khác, các âm tiếng Nhật chủ yếu được phát ra từ vòm họng. Do âm thanh đến từ vòm họng là chính nên khi âm được phát ra chúng ta sẽ cảm thấy âm thanh thanh lịch và nhẹ nhàng hơn.

Cách phát chính xác âm nguyên âm trong tiếng Nhật 

Cách phát âm tiếng Nhật chính xác nhất

  • Nguyên âm là nguyên âm hay mẫu âm là một âm thanh trong ngôn từ nói, như trong tiếng Việt a hay e, được phát âm với thanh quản mở, do đó không có sự tích lũy áp suất không khí trên bất kỳ điểm nào ở thanh môn ( wikipedia ). Trong tiếng Nhật có 5 nguyên âm cơ bản : あ ( a ), い ( i ), う ( u ), え ( e ), お ( o ) .
  • い ( i ) và お ( o ) có cách đọc tựa như như cách phiên âm, tức là vẫn có cách phát âm là “ I ”, “ o ” tựa như như tiếng Việt .
  • Trong khi đó, あ ( a ) sẽ được phát âm nhẹ hơn một chút ít và う ( u ) thì khi phát âm sẽ có khẩu hình miệng chữ u nhưng âm thoát ra thành tiếng lại là ư, nên khi nghe, う ( u ) sẽ có vẻ như lai giữa u và ư. え ( e ) cũng tưng tự như う ( u ), âm thanh được phát ra lai giữa e và ê .

Cách phát chính xác âm trường âm trong tiếng Nhật

Trường âm là những nguyên âm lê dài, có độ dài gấp đôi các nguyên âm [ あ ] [ い ] [ う ] [ え ] [ お ] ( theo wikipedia ). Tức là khi đọc, trường âm có giá trị bằng một phách lê dài nguyên âm trước nó. Chẳng hạn : Cách phát âm tiếng Nhật chính xác nhất

  • Hàng あ có trường âm là あ. Ví dụ : お母さん ( okaasan ) ; おばさん ( obaasan ) .
  • Hàng い có trường âm là い. Ví dụ : おじいさん ( ojiisan ) ; おにいさん ( oniisan ) .
  • Hàng う có trường âm là う. Ví dụ : 空気 ( kuuki ) ; ゆうべ ( yuube )
  • Hàng え là có trường âm là い. Ví dụ : 時計 ( tokei ) ; せんせい ( sensei ). Chú ý : khi đóng vai trò là trường âm của hàng e thì chữ i dược phát âm thành ê. Ví dụ : tokee ; sensee
  • Hàng お có trường âm là う. Ví dụ : とおり ; こうえん. Chú ý, khi âm u đóng vai trò là trường âm của o, thì nó cũng sẽ được phát âm như một âm o .
  • Cách phát âm trường âm khá đơn thuần, nhưng người Việt tất cả chúng ta thường không quen phát âm lê dài, nên thường bỏ lỡ điều này. Vấn đề này sẽ dẫn đến việc khi tiếp xúc, người nghe cảm thấy khó hiểu .

Cách phát âm chính xác âm ngắt trong tiếng Nhật

Cách phát âm tiếng Nhật chính xác nhất

  • Âm ngắt trong các văn bản tiếng Nhật được ký hiệu bằng chữ tsu nhỏ ( っ ) ( chữっ cao bằng 50% các âm thường ) .
  • Khi phát âm, âm nagwts được đọc bằng cách gấp đôi vần âm tiên phong của vần âm tiếng Nhật ngay đằng sau nó .
  • Lưu ý, mặc dù trong chữ có chứa âm ngắt “っ”, nhưng chúng ta sẽ không phát âm “tsu”.

Cách phát âm chính xác âm mũi trong tiếng Nhật

  • ん được đọc là m khi nó đứng trước các phụ âm p ; b ; m. Ví dụ : えんぴつ ( empitsu – bút chì ) .
  • ん được đọc là ng khi đứng trước các phụ âm : k ; w ; g. Ví dụ : こんかい ( kongkai – lần này ) .
  • Các trường hợp còn lại phần nhiều ん đều được phát âm là n .

Các lỗi phát âm không chính xác trong tiếng Nhật

Cách phát âm tiếng Nhật chính xác nhất

  • し ( Shi ), khi phát âm tất cả chúng ta cần khép rang và bật hơi chữ shi, điều này giúp tất cả chúng ta phân biệt được “ shi ” và “ si ” .
  • た ( ta ) ; と ( to ) ; mặc dầu được phiên âm là “ ta ” và “ to ” nhưng trên trong thực tiễn, người Nhật phát âm hai chữ này là “ tha ” và “ tho ” .
  • つ ( Tsu ), để phát âm chữ つ, các bạn hãy khép rang, lưỡi để sát vào hàm trên và bật hơi ra. Khi phát âm theo cách này, tất cả chúng ta sẽ phân biệt được “ tsu ” và “ su ” .
  • ふ ( Fu ) ; mặc dầu được phiên âm là “ fu ” nhưng khi nói, người ta thường phát âm chữ này lái giữa “ fu ” và “ hư ” .
  • ら ( ra ) ; り ( ri ) ; る ( ru ) ; れ ( re ) ; ろ ( ro ) các chữ này đều được phiên âm là “ r ” nhưng khi nghe người Nhật nói tất cả chúng ta hoàn toàn có thể nhận thấy những chữ này được phát âm gần với âm “ l ” hơn .

Muốn tiếp xúc tốt và có thời cơ đỗ vào những trường cao đẳng, ĐH tốt hơn khi đi du học Nhật Bản thì điều quan trọng tất cả chúng ta cần quan tâm là học cách phát âm chuẩn ngay từ lúc khởi đầu. Ngay từ lúc này, hãy dành mỗi ngày 30 phút để học nghe và nói tiếng Nhật, nó sẽ giúp bạn tăng cường năng lực tiếp xúc tiếng Nhật của mình .

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.